logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC
/images/companies/uspharma/san pham/khang sinh/cadicefdin 125 TBU.jpg

CADICEFDIN 125 (TBU)

Đặc điểm nổi bật
được chỉ định ở trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi bị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: - Viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin). -Viêm họng/ viêm amiđan do Streptococcus pyogenes. - Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
Liên hệ
Số lượng:    Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

THÀNH PHẦN: Mỗi gói 2,5 g chứa:

Hoạt chất: Cefdinir..................125 mg

Tá dược: Đường RE, Dextrose khan, Polyplasdon XL-10, Titan dioxyd, gôm Xanthan, Mùi cam hạt, PVP K30, Aspartam, Aerosil (Colloidal silicon dioxyd), Magnesi Stearat.

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

CHỈ ĐỊNH:

Người trưởng thành và thanh thiếu niên:

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng sản sinh beta-lactamase), và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sản sinh beta-lactamase).

- Viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sản sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng sản sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng tạo ra beta-lactamase).

- Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae gây ra (bao gồm các chủng sản sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (các chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng tạo ra beta-lactamase).

- Viêm họng / viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng tạo ra beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

Trẻ em:

- Viêm màng não cấp tính do vi khuẩn gây ra bởi Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sản sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng tạo ra beta-lactamase).

- Viêm họng / viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng tạo ra beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG:

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho những trường hợp nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em được mô tả cụ thể trong bảng sau. Tổng liều hàng ngày cho tất cả những nhiễm trùng là 14 mg/kg, tăng tới liều tối đa là 600 mg/ngày. Liều 1 lần/ngày trong 10 ngày hiệu quả như liều 2 lần/ngày. Liều 1 lần/ ngày chưa được nghiên cứu trên viêm phổi hay những nhiễm trùng da, do đó, CADICEFDIN 125 nên được dùng 2 lần/ngày ở những nhiễm trùng này. 


Liều cho bệnh nhân suy thận:

Đối với bệnh nhân người lớn có CLcr < 30 ml/phút, dùng liều 300 mg, ngày 1 lần.

Liều cho bệnh nhân lọc máu:

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo trong thời gian dài: Liều khuyến nghị ban đầu là 7 mg/kg (tối đa 300 mg) mỗi 48 giờ. Liều bổ sung (7 mg/kg) ở cuối mỗi khoảng thời gian chạy thận.

CÁCH DÙNG:

Cho một lượng nước vừa đủ để phân tán hoàn toàn bột thuốc (khoảng 20 ml). Uống thuốc ngay sau khi pha, khuấy đều thuốc trước khi uống.

Dạng bột pha hỗn dịch có thể uống không phụ thuộc vào bữa ăn và uống ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với cefdinir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicillin.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.

Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Có phản ứng chéo giữa các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm các penicillin và các cephamycin. Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị bằng cefdinir, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Người có nguy cơ dị ứng và phản ứng phản vệ.

Với người suy thận, phát triển các chủng tác nhân gây bệnh không nhạy cảm.

Nếu bị tiểu đường hãy thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc do thuốc có chứa 1497 mg sucrose mỗi gói 2,5g. Ngoài ra, do chứa sucrose nên có thể gây hại cho răng trẻ nếu sử dụng từ hai tuần trở lên.

Aspartam có thể gây hại cho những người có acid phenylpyruvic trong nước tiểu.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật thường không tiên đoán hết được các phản ứng trên người, vì thế thuốc chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết. Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: Mức độ B.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Nghiên cứu cho thấy, sau khi dùng liều duy nhất 600 mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc, tàu xe:

Chưa được nghiên cứu trên các đối tượng này.Tuy nhiên, ở trường hợp hiếm gặp thuốc gây ra chóng mặt, ngủ gà nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần thiết phải dùng các thuốc này trong khi đang điều trị với cefdinir cần uống cách xa ít nhất 2 giờ.

- Probenecid: Cũng giống như kháng sinh nhóm beta - lactam khác, probenecid làm tăng nồng độ của cefdinir trong huyết tương do làm giảm độ thanh thải qua thận.

- Khi sử dụng cefdinir có thể cho kết quả Test Coomb’s trực tiếp dương tính.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Các tác dụng không mong muốn do cefdinir thường nhẹ bao gồm:

Thường gặp, ADR > 1/100:

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.

Quá mẫn: Phát ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, khó nuốt.

Gan: Tăng men gan.

Quá mẫn: Phát ban.

Máu: Chứng giảm bạch cầu.

Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo.

Da: Viêm da.

Hô hấp: Khó thở.

Hiếm khi, có thể gặp các tác dụng không mong muốn của nhóm cephalosporin bao gồm:

Toàn thân: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.

Da: Hội chứng Stevens – Johnson.

Tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, xét nghiệm cho kết quả dương tính giả đường tiết niệu.

Gan: Rối loạn chức năng gan bao gồm chứng ứ mật.

Máu: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.

Tiêu hóa: Triệu chứng viêm đại tràng giả mạc.

HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ TRÍ ADR: Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc, trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrine, oxygen, kháng histamin, corticosteroid).

Nếu có co giật, ngừng cefdinir và dùng thuốc chống co giật.

Tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ beta-lactam đã được biết đến như: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật. Lọc máu có thể loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Dược chất chính của thuốc CADICEFDIN 125 là cefdinir, là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ  3, có hoạt tính trên nhiều loại vi  khuẩn Gram dương và Gram âm.

Phổ kháng khuẩn bao gồm:

- Các vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphyloccus epidermidis (kể cả chủng sinh beta-lactamase nhưng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhạy với penicillin).

- Các vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

Cefdinir là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu.

CƠ CHẾ ĐỀ KHÁNG THUỐC:

Vi khuẩn đề kháng với cefdinir chủ yếu theo cơ chế sự thủy phân beta-lactamase, thay đổi các protein gắn penicilin (PBPs) và giảm tính thấm của cefdinir qua màng tế bào vi khuẩn. Cefdinir không nhạy cảm với hầu hết các chủng Enterobacter spp., Pseudomonas spp., Enterococcus spp., liên cầu kháng penicillin, và tụ cầu kháng methicillin chủng Haemophilus influenzae kháng ampicillin (BLNAR), beta-lactamase âm tính thường không nhạy cảm với cefdinir.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu: Nồng độ tối đa của cefdinir trong huyết tương xuất hiện sau 2 đến 4 giờ sau khi uống. Nồng độ cefdinir trong huyết tương tăng theo liều nhưng tăng ít hơn ở liều từ 300 mg (7 mg/kg) tới liều 600 mg (14 mg/kg).

Nồng độ cefdinir trong huyết tương và các giá trị dược động học sau khi dùng cefdinir liều đơn 7 và 14 mg/kg cefdinir cho trẻ từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi được trình bày trong bảng sau:

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0,35 l/kg (± 0,29), ở trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi) là 0,67 l/kg (± 0,38). Cefdinir gắn với protein huyết tương từ  60% đến 70% ở người lớn và trẻ em; sự gắn kết không phụ thuộc nồng độ.

Da

Đối với người lớn, nồng độ cefdinir trung bình là 0,65 (0,33 đến 1,1) và 1,1 (0,49-1,9) mcg/ml được theo dõi từ 4 đến 5 giờ sau khi tiêm liều 300 và 600 mg. Bình thường (± SD) nồng độ Cmax và AUC (0-∞) là 48% (± 13) và 91% (± 18) tương ứng với giá trị huyết tương.

Amiđan (moâ tonsil).

Ở những người lớn đã cắt amiđan, nồng độ cefdinir ở mô tonsil trung bình 4 giờ sau khi dùng 300 và 600 mg liều đơn tương ứng là 0,25 (0,22 đến 0,46) và 0,36 (0,22 đến 0,8) mcg/g. Nồng độ thuốc tập trung tại mô tonsil trung bình là 24% (± 8) nồng độ tương ứng trong huyết tương.

Xoang

Ở người lớn đang trải qua phẫu thuật xoang hàm trên và xoang hàm, nồng độ trung bình tại xoang của cefdinir 4 giờ sau khi dùng 300 và 600 mg liều duy nhất tương ứng là <0,12 (<0,12 đến 0,46) và 0,21 (<0,12 đến 2) mcg/g, các nồng độ trung bình tại mô xoang là 16% (± 20) nồng độ tương ứng trong huyết tương,

Mô phổi

Ở người lớn trải qua soi chẩn đoán phế quản, nồng độ trung bình cefdinir ở niêm mạc của phế quản 4 giờ sau khi dùng 300 và 600 mg liều đơn tương ứng là 0,78 (<0,06 đến 1,33) và 1,14 (<0,06-1,92) mcg/ml, và 31% (± 18) nồng độ tương ứng trong huyết tương. Nồng độ trung bình tại biểu mô tương ứng là 0,29 (<0,3 đến 4,73) và 0,49 (<0,3 đến 0,59) mcg/ ml, và 35% (± 83) nồng độ tương ứng trong huyết tương.

Tai giữa

Trong 14 bệnh nhân nhi viêm tai giữa, nồng độ trung bình của cefdinir tập trung tại tai giữa 3 giờ sau khi dùng liều duy nhất 7 và 14 mg/kg tương ứng là 0,21 (<0,09 đến 0,94) và 0,72 (0,14 đến 1,42) mcg/ml. Nồng độ trung bình là 15% (± 15) nồng độ tương ứng trong huyết tương.

Dịch não tủy

Chưa có dữ liệu về việc xâm nhập cefdinir vào dịch não tủy của người.

Chuyển hóa và thải trừ: Cefdinir chuyển hoá không đáng kể. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải trung bình là 1,7 giờ. Ở người khỏe mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thải của thận là 2,0 (± 1,0) mL/min/kg và độ thanh thải của thận sau khi uống thuốc là 11,6 (± 6,0) sau khi uống liều 300 mg. Tỉ lệ thuốc tái hấp thu dưới dạng không đổi trong nước tiểu sau khi uống liều 300 mg là 18,4%. Độ thanh thải cefdinir giảm ở bệnh nhân suy thận.

Đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận

Dược động học cefdinir được nghiên cứu ở 21 đối tượng người trưởng thành với các mức độ chức năng thận khác nhau. Tỷ lệ thải trừ cefdinir giảm, độ thanh thải toàn bộ sau khi uống (CL/F), và độ thanh thải của thận tương đương với việc giảm độ thanh thải creatinin (CLcr). Kết quả là nồng độ cefdinir trong huyết tương cao hơn và kéo dài lâu hơn ở những bệnh nhân bị suy thận so với những người không bị suy thận. Đối với những người có CLcr trong khoảng từ 30 đến 60 mL/phút, Cmax và t½ tăng khoảng gấp đôi và AUC xấp xỉ gấp 3 lần. Đối với những người có CLcr <30 mL/phút, Cmax tăng khoảng gấp đôi, t½ xấp xỉ gấp 5 lần và AUC xấp xỉ 6 lần. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm đáng kể (độ thanh thải creatinin <30 mL/phút, (xem liều lượng và cách dùng).

Thẩm phân máu

Dược động học cefdinir được nghiên cứu ở 8 đối tượng người lớn đang được thẩm phân máu. Qua máy lọc (thời gian 4 giờ) loại bỏ 63% cefdinir khỏi cơ thể và làm giảm rõ ràng sự thải trừ t½ từ 16 (± 3,5) xuống 3,2 (± 1,2) giờ. Cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân này (xem liều lượng và cách dùng).

Bệnh gan

Vì cefdinir chủ yếu được thải trừ qua thận và không chuyển hóa đáng kể, các nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan đã không được tiến hành. Người ta không cần phải điều chỉnh liều lượng.

Người lớn tuổi

Ảnh hưởng của tuổi tác lên dược động học cefdinir sau khi dùng liều duy nhất 300 mg đã được đánh giá ở 32 đối tượng từ 19 đến 91 tuổi. Tiếp xúc toàn thân với cefdinir tăng lên đáng kể ở những người lớn tuổi (N = 16), Cmax 44% và AUC là 86%. Sự gia tăng này là do việc giảm cefdinir. Thể tích phân bố giảm, do đó không thấy có sự thay đổi rõ rệt trong việc so sánh t½ (người cao tuổi: 2,2 ± 0,6 giờ so với trẻ: 1,8 ± 0,4 giờ). Vì cefdinir đã được chứng minh chủ yếu liên quan đến sự thay đổi chức năng thận thay vì tuổi tác, bệnh nhân cao tuổi không cần điều chỉnh liều lượng trừ khi họ có chức năng thận bị suy giảm rõ rệt (độ thanh thải creatinin <30 mL/phút).

Giới tính và chủng tộc: Không ảnh hưởng đến dược động học cefdinir.

BẢO QUẢN:

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN:

Tiêu chuẩn cơ sở.

QUI CÁCH:

Hộp 10 gói x 2,5g. Hộp 14 gói x 2,5g. Hộp 20 gói x 2,5g.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT:

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA

Lô B1 – 10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Tp.HCM, Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ số điện thoại: 028-37908860


Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2021/Screenshot 2022-02-17 104600.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2021

/images/companies/uspharma/thu vien/dhcd2020/DSC_9698.JPG

Album ảnh DHCD 2020

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, H. Củ Chi,TP Hồ Chí Minh
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI

Kết nối với chúng tôi

Copyright 2018 © uspharma.vn