Rx. Thuốc bán theo đơn
Thành phần cấu tạo của
thuốc:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Valsartan 80 mg
Tá dýợc: Avicel PH101, Natri starch glycolat, Tinh bột ngô, Aerosil (colloidal
silicon dioxyd), Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Acid stearic, Hydroxypropylmethyl
cellulose (HPMC) 606,
Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC)
615, Titan dioxyd, Talc, PEG 6000, Màu Tartrazin yellow lake, Màu Red iron
oxid, Màu Yellow iron oxid, Màu Erythrosin lake.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Các đặc tính dược lực học,
dược động học
Dược lực học:
Valsartan là thuốc đối kháng thụ thể tuýp 1 của angiotensin II (AT1).
Trong hệ renin – angiotensin – aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính
được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp,
đồng thời, kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực gắn của
angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 tương tự nhau, trong khi đó, ái lực của
valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp khoảng 20000 lần so với ái lực của thụ
thể AT2. Thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim
mạch, thận, và TKTW. Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể
AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận,
làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co
mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận
và trước sinap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại
cơ tim).
So sánh với các thuốc đối kháng thụ thể AT1, các thuốc ức chế enzym chuyển
angiotensin I thành angiotensin II không hoàn toàn vì angiotensin II có thể
được tạo thành thông qua các enzym khác không bị các thuốc ức chế ACE chẹn lại.
Valsartan không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ra các phản ứng
bất lợi như ho dai dẳng, thường xảy ra với các thuốc ức chế enzym chuyển
angiotensin.
Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện khoảng 2 giờ sau khi uống valsartan, đạt cực
đại sau 4 – 6 giờ và duy trì tác dụng trong 24 giờ. Khi dùng liều lặp lại, tác
dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ rệt sau 2 tuần, đạt tối đa sau 4 tuần và
được duy trì khi điều trị dài ngày.
Dược động học:
Hấp thu: Valsartan hấp thu
nhanh sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 25%. Thời gian đạt nồng
độ cực đại trong huyết tương trong khoảng 2 – 4 giờ sau khi dùng thuốc. Thức ăn
có ảnh hưởng bất lợi đến hấp thu của valsartan, làm giảm AUC khoảng 40% và giảm
nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 50%, nhưng nồng độ trong huyết tương
sau khi uống 8 giờ tương tự dù người bệnh đói hay không. Tuy nhiên, AUC giảm
không kèm theo giảm tác dụng lâm sàng có ý nghĩa, do đó có thể uống valsartan
trong hoặc ngoài bữa ăn. AUC và nồng độ cực đại trong huyết tương của valsartan
tăng tỷ lệ tuyến tính với liều trong khoảng liều được khuyến cáo trên lâm sàng.
Phân bố: Valsartan liên
kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 94 – 97%), chủ yếu liên kết với
albumin. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch valsartan
khoảng 17 lít, như vậy chứng tỏ không có sự phân bố quan trọng valsartan vào
các mô.
Chuyển hóa: Valsartan
không được chuyển hóa đáng kể, chỉ có 20% liều tìm thấy dưới dạng chất chuyển
hóa. Chất chuyển hóa của valsartan là valeryl 4-hydroxy valsartan không có hoạt
tính xác định được trong nước tiểu và phân.
Thải trừ: Valsartan được
thải trừ theo nhiều pha (t1/2alpha < 1 giờ, t1/2beta
khoảng 9 giờ). Valsartan thải trừ chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 83%)
nhưng cũng qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều), chủ yếu dưới dạng không
đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải valsartan huyết tương khoảng 2
lít/giờ và độ thanh thải thận 0,62 lít/giờ (khoảng 30% độ thanh thải toàn bộ).
Thời gian bán thải của valsartan khoảng 6 giờ.
Ở bệnh nhân suy tim: Thời
gian trung bình để đạt được nồng độ huyết tương đỉnh và nửa đời thải trừ của
valsartan tương tự như người khỏe mạnh. Trị số AUC và Cmax của valsartan tăng
tuyến tính và hầu như tỷ lệ với liều trong phạm vi liều lâm sàng (40 – 160 mg,
ngày 2 lần). Tỷ lệ tích lũy trung bình khoảng 1,7. Độ thanh thải biểu kiến của
valsartan sau khi uống khoảng 4,5 lít/giờ. Tuổi không ảnh hưởng đến độ thanh
thải biểu kiến ở người suy tim.
Người cao tuổi: Ở một số
người, nồng độ valsartan huyết tương hơi cao hơn người trẻ, nhưng không có ý
nghĩa về mặt lâm sàng.
Suy thận: Không có mối
tương quan nào giữa chức năng thận và nồng độ valsartan huyết tương. Do đó
không cần điều chỉnh liều đối với người bị tổn thương thận (Clcr >
10 ml/phút). Hiện nay chưa có kinh nghiệm với người bệnh có Clcr
< 10 ml/phút.
Do gắn mạnh vào protein huyết tương, ít có khả năng loại bỏ valsartan bằng
thẩm phân.
Suy gan: Khoảng 70% liều
hấp thu được thải trừ qua mật, chủ yếu dưới dạng không đổi. Valsartan ít chuyển
hóa. AUC gấp đôi đã thấy ở người suy gan nhẹ tới vừa so với người khỏe mạnh.
Tuy vậy, không có mối tương quan nào giữa nồng độ huyết tương của valsartan và
mức độ nặng của bệnh gan. Valsartan chưa được nghiên cứu ở suy gan nặng.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, có thể dùng đơn
độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường ở người tăng huyết áp.
Điều trị suy tim sung huyết, người tăng huyết áp suy tim (loạn năng tâm thu
hoặc tâm trương) có triệu chứng.
Điều trị sau nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân suy thất trái hoặc rối loạn
chức năng tâm thu thất trái nhằm giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch.
Liều dùng:
Liều cho người lớn:
- Tăng huyết áp: liều khởi đầu là 80 mg, 1 lần/ngày. Thuốc bắt đầu
có tác dụng: 2 tuần, tác dụng tối đa: 4 tuần. Trong trường hợp cần thiết, có
thể dùng liều 160 mg, 1 lần/ ngày. Khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối
thiểu là 4 tuần. Liều tối đa là 320 mg, 1 lần/ngày.
- Suy tim: Dùng để điều trị duy trì cho người bệnh dung nạp
tốt sau khi đã dùng liều khởi đầu (40 mg, 2 lần/ ngày), liều duy trì có thể
tăng tới 80 – 160 mg, 2 lần/ngày. Khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối
thiểu là 2 tuần. Liều tối đa hàng ngày là 320 mg, chia thành các liều nhỏ. Cân
nhắc giảm liều valsartan cho người bệnh đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
Không nên phối hợp 3 nhóm thuốc: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc
chẹn beta và valsartan.
- Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim: Dùng để điều trị duy trì ở người bệnh ổn
định về lâm sàng, và dung nạp tốt với thuốc, liều duy trì là 160 mg, 2
lần/ngày. Valsartan nên được bắt đầu sử dụng sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu
cơ tim. Trong trường hợp tụt huyết áp có triệu chứng hoặc loạn chức năng thận,
có thể phải giảm liều. Valsartan có thể dùng với các điều trị khác của nhồi máu
cơ tim như các thuốc tiêu cục máu, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta,
statin và thuốc lợi tiểu. Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế ACE.
Trẻ em từ 6 -16 tuổi:
Liều khởi đầu là 80 mg một lần một ngày đối với
những người có trọng lượng từ 35 kg trở lên. Phải điều chỉnh liều theo đáp ứng
của huyết áp. Liều tối đa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng tham
khảo ở bảng dưới. Liều cao hơn so với liều được liệt kê ở bảng dưới chưa được
nghiên cứu thử nghiệm nên không khuyến cáo sử dụng.
|
Cân nặng
|
Liều tối đa được nghiên cứu trong các thử nghiêm lâm sàng
|
|
Từ ≥18 kg đến <35 kg
|
80 mg
|
|
Từ ≥35 kg đến <80 kg
|
160 mg
|
|
Từ ≥80 kg đến ≤160 kg
|
320 mg
|
Bệnh nhân suy thận:
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng valsartan ở bệnh
nhi có Clcr < 30 ml/phút.
Người lớn: Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh
có Clcr ≥ 10 ml/phút. Sử dụng thận trọng ở người bệnh có Clcr <
10 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan:
Thận trọng khi sử dụng ở người bệnh mắc bệnh gan. Liều dùng của valsartan không vượt
quá 80 mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật.
Chống chỉ định dùng valsartan cho người bệnh suy gan nặng có kèm theo ứ mật.
Cách dùng:
Valsartan được dùng theo đường uống. Có thể sử dụng valsartan trong hoặc xa
bữa ăn.
Chống chỉ định:
Người mẫn cảm với valsartan hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật.
Phụ nữ có thai (đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ).
Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1.73 m2)
Các trường hợp thận trọng
khi dùng thuốc:
Nguy cơ hạ huyết áp: Hạ huyết áp
nặng hiếm gặp ở người bệnh tăng huyết áp không biến chứng. Hạ huyết áp có biểu
hiện triệu chứng thường xảy ra ở người bệnh có giảm khối lượng tuần hoàn do sử
dụng thuốc lợi tiểu liều cao, có chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm tách máu,
tiêu chảy hoặc nôn. Ở những bệnh nhân này, nên bù natri và/hoặc bù nước hoặc
giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng valsartan. Cần giám
sát chặt chẽ người bệnh trong giai đoạn bắt đầu điều trị. Nếu xảy ra hạ huyết
áp có biểu hiện triệu chứng, nên đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa, đầu thấp.
Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, cần bù dịch bằng truyền tĩnh mạch dung dịch
natri clorid 0,9%. Hạ huyết áp thoáng qua không bắt buộc chống chỉ định sử dụng
valsartan nhưng cần được hiệu chỉnh lại liều thuốc thận trọng sau khi huyết áp
của người bệnh đã ổn định.
Thận trọng khi bắt đầu điều trị cho người bệnh suy tim hoặc có dấu hiệu lâm
sàng rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim do thường xảy ra
hạ huyết áp ở những người bệnh này. Tuy nhiên, không cần ngừng thuốc nếu liều
của thuốc đang ở trong khoảng liều khuyến cáo. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng
thận của người bệnh này trong thời gian điều trị.
Nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt trên các bệnh nhân suy tim hoặc những người
bệnh có suy thận kèm theo. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ
kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác có khả năng tăng nồng độ
kali huyết thanh (như heparin). Người bệnh cần theo dõi định kỳ nồng độ kali
huyết thanh.
Thận trọng ở người bệnh còn một thận và hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp
động mạch thận một bên do độ an toàn chưa được xác lập. Việc sử dụng các thuốc
ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron nói chung có thể làm tăng nồng độ
creatinin huyết thanh hoặc tăng nitrogen ure máu (BUN) ở bệnh nhân hẹp động
mạch thận. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những người bệnh này khi điều
trị bằng valsartan.
Người bệnh suy thận có Clcr < 10 ml/phút hoặc đang thẩm tách máu. Suy
giảm chức năng thận liên quan đến việc sử dụng valsartan cũng như các thuốc ức
chế hệ renin-angiotensin-aldosteron nói chung chủ yếu xảy ra trên người bệnh
suy tim nặng hoặc có các yếu tố nguy cơ như hẹp động mạch thận, tiền sử suy
thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu.
Người bệnh suy gan nhẹ đến trung bình không mắc kèm ứ mật.
Người bệnh cường aldosteron nguyên phát do hệ renin-angiotensin-aldosteron
không được hoạt hóa ở những bệnh nhân này.
Thận trọng với người bệnh hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc
bệnh lý phì đại cơ tim.
Thuốc chứa ít hơn 1mmol natri (23 mg) trong một liều, nên được xem là không
chứa natri.
Thời kỳ mang thai :
Valsartan và các thuốc tác dụng trực tiếp trên hệ
renin-angiotensin-aldosteron nói chung khi sử dụng ở phụ nữ có thai trong 3
tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây tổn hại cho thai nhi (suy
giảm chức năng thận, ít nước ối, chấm cốt hóa xương sọ) và trẻ sơ sinh (suy
thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết), thậm chí có thể gây chết thai. Vì vậy,
chống chỉ định sử dụng valsartan cho phu nữ có thai trong giai đoạn ba tháng
giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Không khuyến cáo sử dụng valsartan trong ba
tháng đầu của thai kỳ. Khi phát hiện có thai, người bệnh đang điều trị bằng
valsartan cần ngừng ngay thuốc và điều trị thay thế bằng thuốc khác. Nếu đã sử
dụng valsartan trong một thời gian dài từ ba tháng giữa thai kỳ, cần siêu âm
kiểm tra chức năng thận và chụp sọ của thai
nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng valsartan trong thời kỳ mang thai cần
được theo dõi chặt chẽ nguy cơ hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú :
Dữ liệu thực nghiệm trên chuột
cho thấy valsartan được bài tiết vào sữa mẹ. Hiện chưa rõ liệu valsartan có
được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Do nguy cơ bất lợi trên trẻ bú mẹ,
nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng valsartan hoặc ngừng thuốc
và điều trị thay thế bằng thuốc khác.
Ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu nào về tác
động lên khả năng lái xe được thực hiện. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc cần
chú ý có thể thỉnh thoảng bị chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Tương tác của thuốc với
các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Lithi: Khi dùng chung với Valsartan, làm tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn
tới ngộ độc lithi. Theo dõi chặt chẽ người bệnh, giám sát biểu hiện độc tính
của lithi và nồng độ lithi huyết tương.
Aliskiren: Không khuyến cáo dùng đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng
nồng độ kali huyết thanh và tụt huyết áp.
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Không khuyến cáo dùng đồng thời với
valsartan do nguy cơ tụt huyết áp, suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.
Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta và chẹn kênh canxi: Dùng đồng thời
với valsartan làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Hạ huyết áp có biểu hiện
triệu chứng có thể xảy ra khi bắt đầu sử dụng valsartan ở người bệnh đang dùng
thuốc lợi tiểu liều cao. Nồng độ kali huyết thanh có thể tăng, giảm hoặc không
thay đổi khi phối hợp tùy theo từng người bệnh.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali: Không khuyến cáo dùng
đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tăng nồng
độ creatinin huyết thanh ở người bệnh suy tim.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Thận trọng khi dùng đồng thời với
valsartan do giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ
kali huyết thanh. Vì vậy, cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn bắt đầu
điều trị và bù nước đủ cho người bệnh có suy giảm khối lượng tuần hoàn.
Transporter
Dữ liệu in vitro cho thấy valsartan là chất nền của OATP1B1/ OATP1B3 và MRP2, các kênh vận chuyển của tế bào gan. Sự liên quan đến lâm sàng của phát hiện này chưa được biết. Sử dụng đồng thời các chất ức chế kênh hấp thu (ví dụ rifampin, ciclosporin) hoặc kênh đào thải (ví dụ: ritonavir) có thể làm tăng nồng độ valsartan. Sử dụng đồng thời với các loại thuốc đó, cần có các biện pháp xử lý thích hợp khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị.
Trẻ em
Ở trẻ em và thanh thiếu niên bị cao huyết áp, là những người có nhiều nguy cơ biến chứng ở thận, cần thận trọng khi sử dụng valsartan cùng các chất ức chế hệ renin angiotensin aldosteron do làm tăng nồng độ kali trong máu. Nên giám sát chặt chẽ chức năng thận và nồng độ kali trong máu .
Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt, mệt, đau đầu.
Thận: Tăng urê máu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất.
Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali máu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau bụng trên.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
Cơ, xương: Đau khớp, đau lưng.
Mắt: Nhìn mờ.
Thận: Tăng creatinin máu, rối loạn chức năng thận.
Hô hấp: Ho khan.
Khác: Nhiễm virus.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Miễn dịch: Phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban trên da, phản ứng phản vệ, phù
mạch, tăng nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.
Máu: Thiếu máu, thiếu máu tế bào nhỏ, giảm hematocrit/ hemoglobin, giảm
tiểu cầu.
Thần kinh: Lo âu, lơ mơ, mất ngủ, dị cảm, bất lực.
Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, rối loạn vị giác, táo bón, khó tiêu, đầy hơi,
nôn.
Hô hấp: Khó thở.
Gan mật: Viêm gan, các chỉ số xét nghiệm chức năng gan tăng.
Thần kinh-cơ xương: Co cơ, đau cơ, tiêu cơ vân cấp.
Tim mạch: Đánh trống ngực, đau ngực.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở người tăng huyết áp, các
ADR tương đương giữa nhóm điều trị bằng valsartan và nhóm dùng placebo. Tần
suất ADR không phụ thuộc vào liều, thời gian điều trị, tuổi, giới tính hoặc dân
tộc.
Quá liều và cách xử trí:
Triệu chứng quá liều valsartan bao gồm
hạ huyết áp nặng, nhịp tim nhanh, giảm ý thức, suy tuần hoàn, có thể kèm theo
sốc. Chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm. Nếu
xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, cần đặt người bệnh trong tư thế nằm ngửa, đầu
thấp, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Xử trí quá liều phụ thuộc
vào thời gian dùng quá liều thuốc, biểu hiện và mức độ nặng của các triệu
chứng, nhưng biện pháp quan trọng nhất vẫn là ổn định huyết động cho người
bệnh.
Thẩm tách máu không loại bỏ được
valsartan.
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh
sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ
ngày sản xuất
Tên, địa chỉ của cơ sở sản
xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1 – 10, Đường D2, Khu công
nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí
Minh – Việt Nam.
Mọi thắc mắc và thông tin
chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860