1.
Thành phần công thức thuốc:
Mỗi viên nang cứng chứa
- Thành phần dược chất: Fenofibrat..............................................................................................100 mg.
- Thành phần tá
dược: Lactose monohydrat, Natri
starch glycolat, Polyvinyl pyrrolidone PVP K30, Natri lauryl sulfat, Magnesi
stearat.
2.
Dạng bào chế
Viên nang cứng.
Mô tả sản
phẩm: Viên nang cứng số 1 cam – trắng, nang không
móp méo trầy xướt.
3.
Chỉ định:
Điều trị tăng cholesterol máu
FENOFIBRAT
100 – US được
chỉ định hỗ trợ cùng với chế độ ăn để giảm LDL-C, cholesterol toàn phần,
triglycerid và apo B ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối
loạn lipid máu hỗn hợp (theo phân loại tăng lipid máu Fredrickson IIa và IIb).
Điều trị tăng triglycerid máu
FENOFIBRAT
100 – US được chỉ định hỗ trợ cùng với chế độ ăn để điều
trị cho bệnh nhân bị tăng triglycerid máu (theo phân loại tăng lipid máu
Fredrickson loại IV và V).
Bảng phân loại tăng lipid máu theo Fredrickson
|
|
Loại lipid tăng cao
|
Phân loại
|
Lipoprotein tăng
|
Chủ yếu
|
Lượng nhỏ
|
I (hiếm gặp)
|
Chylomicrons
|
TG
|
↑ ↔ C
|
IIa
|
LDL
|
C
|
—
|
IIb
|
LDL, VLDL
|
C
|
TG
|
III (hiếm gặp)
|
IDL
|
C, TG
|
—
|
IV
|
VLDL
|
TG
|
↑ ↔ C
|
V (hiếm gặp)
|
Chylomicrons, VLDL
|
TG
|
↑ ↔
|
C = cholesterol; TG = triglycerides; LDL = Lipoprotein tỉ trọng thấp; VLDL = Lipoprotein tỉ trọng rất thấp
IDL = Lipoprotein tỉ trọng trung
gian ; ↑
= tăng ; ↔ = bình thường
4.
Liều lượng và cách dùng:Liều lượng
-
Ở người trưởng thành: Liều khuyến
cáo là 300 mg mỗi ngày (tức 3 viên mỗi ngày). Nếu cần, có thể tăng liều lên đến
400 mg mỗi ngày (tức là 4 viên).
-
Đối tượng người cao tuổi: Liều
khuyến cáo là 300 mg mỗi ngày
-
Người suy thận: Khuyến cáo giảm
liều ở bệnh nhân suy thận.
o
Suy thận nhẹ đến trung bình, bắt
đầu với một viên fenofibrat 100 mg, một lần mỗi ngày.
o
Suy thận nặng: không khuyến cáo sử
dụng fenofibrat.
-
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng
fenofibrat ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
-
Suy gan: Không khuyến cáo ở bệnh
nhân suy gan.
Cách dùng
Uống trong bữa ăn.
5. Chống chỉ định
ü
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
ü
Suy gan (bao gồm cả xơ gan mật) và các bất thường
chức năng gan dai dẳng và không rõ nguyên nhân.
ü
Tiền sử bệnh túi mật.
ü
Suy thận mãn tính nặng.
ü
Viêm tụy mãn tính hoặc cấp tính, ngoại trừ viêm tụy
cấp do tăng triglycerid máu nghiêm trọng.
ü
Tiền sử bị dị ứng ánh sáng trong quá trình điều trị
bằng fibrat hoặc ketoprofen.
6.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng
thuốc
Các
nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol:
Trước
khi bắt đầu điều trị với fenofibrat, các nguyên nhân thứ phát gây tăng
cholesterol máu như đái tháo đường không kiểm soát type II, suy giáp, hội chứng
thận hư, rối loạn protein máu, ứ mật trong gan, điều trị bằng dược lý, nghiện
rượu, cần được điều trị thích hợp.
Đối
với bệnh nhân tăng lipid máu đang điều trị bằng estrogen hoặc thuốc tránh thai
chứa estrogen, cần xác định chắc chắn tình trạng tăng lipid máu là nguyên nhân
nguyên phát hay thứ phát (có thể tăng lipid do uống estrogen).
Chức
năng gan:
Cũng
như với các thuốc hạ lipid huyết khác, người ta đã quan sát thấy transaminase
tăng cao khi điều trị với fenofibrat ở một số bệnh nhân. Phần lớn các trường hợp
này chỉ thoáng qua, nhẹ và không có triệu chứng. Nên kiểm tra nồng độ
transaminase 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị và sau đó kiểm tra định
kỳ. Cần thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân tăng nồng độ transaminase tiến
triển và nên ngừng điều trị nếu nồng độ AST và ALT tăng hơn 3 lần giới hạn trên
của mức bình thường. Khi các triệu chứng biểu hiện của bệnh viêm gan xuất hiện
(ví dụ như vàng da, ngứa) và chẩn đoán viêm gan được xác nhận bằng xét nghiệm
trong phòng thí nghiệm, nên ngừng điều trị bằng fenofibrat.
Tuyến
tụy:
Viêm
tụy đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng fenofibrat. Điều này có thể liên
quan đến việc thiếu hiệu quả điều trị của những thuốc này ở bệnh nhân bị tăng
triglycerid máu nặng, hoặc do tác dụng trực tiếp của thuốc, hoặc do hiện tượng điều
trị thứ cấp do sỏi hoặc bùn mật gây tắc nghẽn ống mật.
Cơ
bắp:
Độc
tính trên cơ, bao gồm rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân, có hoặc không liên quan
đến thận, đã được báo cáo khi dùng fibrat hoặc các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ mắc
các rối loạn này tăng lên khi giảm albumin máu và suy thận trước đó.
Có
nguy cơ mắc bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân đối ở các bệnh nhân có các yếu tố thuận lợi
bao gồm: những người trên 70 tuổi, hoặc có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các
rối loạn cơ di truyền, hoặc suy giảm chức năng thận, hoặc suy giáp, uống nhiều
rượu. Đối với những bệnh nhân này, cần đánh giá cẩn thận sự cân bằng giữa lợi
ích và nguy cơ khi điều trị bằng fenofibrat.
Phải
nghĩ đến độc tính với cơ nếu bệnh nhân xuất hiện đau cơ lan tỏa, viêm cơ, chuột
rút và yếu cơ và/hoặc CPK tăng cao đáng kể (nồng độ quá 5 lần mức bình thường).
Trong những trường hợp này, nên ngừng điều trị bằng fenofibrat.
Nguy
cơ nhiễm độc cơ có thể tăng lên nếu sản phẩm thuốc được sử dụng cùng với fibrat
khác hoặc chất ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt khi có bệnh về cơ trước đó.
Do đó, phải cẩn trọng khi kê đơn đồng thời fenofibrat với chất ức chế HMG-CoA
reductase hoặc một loại fibrat khác cho những bệnh nhân bị rối loạn lipid máu nặng
kèm theo nguy cơ tim mạch cao.
Chức
năng thận:
Nên
ngừng điều trị nếu creatinin tăng > 50% ở mức ULN (giới hạn trên của bình
thường). Cân nhắc đo creatinin trong 3 tháng điều trị đầu tiên.
Tá
dược:
Thuốc
có chứa lactose, vì vậy bệnh nhân có những vấn đề di truyền hiếm gặp về không
dung nạp galalactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu
glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
Sản phẩm chứa
ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi liều 1 viên nang, nghĩa là về cơ bản “không có
natri”.
7.
Khả năng sinh sản, mang thai
và cho con bú:
Thai
kỳ
Tính an toàn ở phụ nữ có thai chưa được thiết
lập. Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về fenofibrat ở phụ nữ có
thai.
Chỉ nên sử dụng fenofibrat trong thời kỳ mang
thai sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ.
Cho
con bú
Chưa có dữ liệu fenofibrat có được bài tiết
vào sữa hay không. Do nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và do khả
năng gây phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ từ fenofibrat, nên quyết định
xem có nên ngừng cho con bú hoặc dùng fenofibrat hay không, có tính đến tầm
quan trọng của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú.
8.
Ảnh
hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Fenofibrat không ảnh hưởng hoặc
ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
9. Tương
tác, tương kỵ của thuốc
Rosuvastatin với liều 40
mg
Nguy cơ thêm các tác dụng không mong muốn
(phụ thuộc vào liều lượng) như tiêu cơ vân. Sự kết hợp này được chống chỉ định.
Các chất ức chế HMG CoA reductase và các
fibrat khác
Tăng nguy cơ ngộ độc cơ nếu kết hợp
fenofibrat với các chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrat khác. Cần thận
trọng với các điều trị phối hợp này, và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ
các dấu hiệu nhiễm độc cơ.
Ezetimib
Tăng nguy cơ sỏi mật do tăng bài tiết
cholesterol qua mật.
Thuốc uống chống đông máu
Fenofibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống
đông máu đường uống và có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Khuyến cáo giảm 1/3
liều lượng thuốc chống đông máu khi bắt đầu điều trị và nếu cần, điều chỉnh dần
liều lượng theo INR (Tỷ lệ chuẩn quốc tế).
Ciclosporin
Một vài trường hợp suy giảm chức năng thận
nặng nhưng có thể hồi phục đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrat và
ciclosporin. Chức năng thận ở những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ và
ngừng điều trị bằng fenofibrat khi có những thay đổi đáng kể trong các chỉ số
xét nghiệm.
Các Glitazon
Các trường hợp giảm thuận nghịch có hồi phục HDL-cholesterol
đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrat và glitazon. Khuyến cáo theo dõi
mức HDL-cholesterol nếu dùng kết hợp hai loại thuốc này, và ngừng một trong hai
phương pháp điều trị nếu mức HDL-cholesterol quá thấp.
Enzym cytochrom P450
Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy fenofibrat và acid fenofibric
không ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP1A2 đồng dạng của cytochrom (CYP)
P450; tuy nhiên, chúng là chất ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6, mức độ nhẹ đến
trung bình với CYP2C9 ở nồng độ điều trị.
Bệnh nhân dùng đồng thời với fenofibrat và
các sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2A6, và đặc biệt là CYP2C9 nên
được theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều lượng của các sản phẩm thuốc này nếu
cần thiết.
10.
Tác dụng không mong muốn của
thuốc (ADR):
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo
thường xuyên nhất khi điều trị với fenofibrat là rối loạn tiêu hóa, dạ dày và
ruột. Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các
nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược (n = 2344) và các nghiên cứu sau
tiếp thịa với các tần suất được liệt kê dưới đây:
Hệ
cơ quan theo hệ thống MedDRA
|
Phổ
biến
> 1/100,
< 1/10
|
Không
phổ biến
> 1/1000,
<
1/100
|
Hiếm
> 1/10.000,
< 1/1.000
|
Rất
hiếm
< 1/10.000 kể cả những trường hợp cá biệt
|
Tần
suất không xác địnha
(không
thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
|
Rối
loạn hệ thống bạch huyết và máu
|
|
|
Giảm
hemoglobin và bạch cầu
|
|
|
Rối
loạn hệ miễn dịch
|
|
|
Dị ứng
|
|
|
Rối
loạn hệ thần kinh
|
|
Nhức
đầu
|
|
|
|
Rối
loạn mạch máu
|
|
Nghẽn
mạch do huyết khối (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu) *
|
|
|
|
Rối
loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
|
|
|
|
|
Bệnh phổi kẽ a
|
Rối
loạn tiêu hóa
|
Các
triệu chứng tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đầy hơi)
|
Viêm
tụy *
|
|
|
|
Rối
loạn gan mật
|
Tăng transaminase
|
Sỏi
mật
|
Viêm
gan
|
|
Biến
chứng vàng da, sỏi mật a
(viêm túi mật, viêm đường mật, đau quặn mật)
|
Rối
loạn da và mô dưới da
|
|
Tăng
nhạy cảm trên da (ví dụ: phát ban, ngứa, mày đay)
|
Rụng
tóc từng mảng
|
|
Phản
ứng da nghiêm trọng, ví dụ: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Jonhson, hoại
tử biểu bì nhiễm độc)
|
Phản
ứng nhạy cảm với ánh sáng
|
Rối
loạn cơ xương và mô liên kết
|
|
Rối
loạn cơ (ví dụ: đau cơ, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ)
|
|
|
Tiêu cơ vân
|
Hệ
thống sinh sản và rối loạn về ngực
|
|
Rối
loạn chức năng tình dục
|
|
|
|
Các
rối loạn chung
|
|
|
|
|
Mệt
mỏi
|
Các xét nghiệm
|
Mức
homocystein trong máu tăng **
|
Tăng
creatinin huyết thanh
|
Tăng
urê máu
|
|
|
* Trong
nghiên cứu FIELD, một thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược được thực
hiện trên 9795 bệnh nhân đái tháo đường loại 2, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê
về số ca viêm tụy ở những bệnh nhân dùng fenofibrat so với những bệnh nhân dùng
giả dược (0,8% so với 0,5%; p = 0,031). Trong cùng nghiên cứu này, tỷ lệ thuyên
tắc phổi tăng có ý nghĩa thống kê (0,7% ở nhóm giả dược so với 1,1% ở nhóm
fenofibrat; p = 0,022), cũng như sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê đối với
huyết khối tĩnh mạch sâu. (giả dược: 1,0% (48/4900 bệnh nhân) so với fenofibrat
1,4% (67/4895 bệnh nhân); p = 0,074).
** Trong
nghiên cứu FIELD, mức tăng trung bình của nồng độ homocystein trong máu ở những
bệnh nhân được điều trị bằng fenofibrat là 6,5 µmol / l và có thể hồi phục khi
ngừng điều trị. Nguy cơ tăng các biến cố huyết khối tĩnh mạch có thể liên quan
đến sự gia tăng homocystein. Mức độ phù hợp lâm sàng của quan sát này là không
rõ ràng.
11.
Quá liều và
cách xử trí
Chỉ
có một số trường hợp quá liều fenofibrat đã được báo cáo.
Không
có điều trị đặc hiệu cho quá liều với fenofibrat.
Chăm
sóc hỗ trợ chung cho bệnh nhân được chỉ định, bao gồm theo dõi các dấu hiệu
quan trọng và theo dõi tình trạng lâm sàng, nếu xảy ra quá liều. Nếu được
chỉ định, cần loại bỏ thuốc chưa hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ
dày; các biện pháp phòng ngừa thông thường cần được tuân thủ để duy trì
đường thở.
Vì
fenofibrat liên kết nhiều với protein huyết tương, không nên chạy thận nhân
tạo.
12.
Đặc tính
dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc hạ lipid máu (nhóm
Fibrat)
Mã ATC: C10A B05
Acid fenofibrics,
chất chuyển hóa có hoạt tính của fenofibrat, làm giảm cholesterol toàn phần,
cholesterol LDL, apolipoprotein B, triglycerid toàn phần và lipoprotein giàu
triglycerid (VLDL) ở những bệnh nhân được điều trị. Ngoài ra, điều trị
bằng fenofibrat làm tăng lipoprotein mật độ cao (HDL) và apoprotein apo AI và
apo AII.
Tác
dụng của acid fenofibric được thấy trong thực hành lâm sàng đã được giải
thích in vivo ở chuột chuyển gen và in vitro trong
nuôi cấy tế bào gan người bằng cách kích hoạt thụ thể alpha (PPAR alpha) của
chất tăng sinh peroxisom. Thông qua cơ chế này, fenofibrat làm tăng phân
giải lipid và loại bỏ các phần tử giàu triglycerid ra khỏi huyết tương bằng
cách kích hoạt lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III (chất ức
chế hoạt động của lipoprotein lipase). Kết quả là sự giảm chất béo trung
tính tạo ra sự thay đổi về kích thước và thành phần của LDL từ các hạt nhỏ, dày
đặc (được cho là gây xơ vữa do chúng dễ bị oxy hóa) thành các hạt nổi
lớn. Những phần tử lớn hơn này có ái lực lớn hơn với các thụ thể
cholesterol và bị dị hóa nhanh chóng. Việc kích hoạt PPAR alpha cũng làm
tăng tổng hợp apoprotein AI, A-II và HDL-cholesterol.
Fenofibrat
cũng làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh ở người tăng acid uric máu và người
bình thường bằng cách tăng bài tiết acid uric qua nước tiểu.
13. Đặc tính dược động học
Sự hấp thu
Fenofibrat
được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống ở những người tình nguyện
khỏe mạnh, khoảng 60% liều fenofibrat xuất hiện trong nước tiểu, chủ yếu dưới
dạng acid fenofibric và chất liên hợp glucuronat và 25% được thải trừ qua phân.
Nồng độ đỉnh của acid fenofibric trong huyết tương đạt được 6 đến 8 giờ sau khi
dùng.
Sự hấp
thu của fenofibrat được tăng lên khi dùng chung với thức ăn.
Phân bố
Ở
những người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ acid fenofibric trong huyết tương ở
trạng thái ổn định đã được chứng minh là đạt được trong vòng 5 ngày kể từ ngày
dùng thuốc với liều uống duy nhất tương đương với 67 mg fenofibrat và không có
sự tích lũy trong thời gian sau khi dùng nhiều liều.
Liên
kết với protein huyết thanh xấp xỉ 99% ở người bình thường và người tăng lipid
máu.
Chuyển hoá
Sau khi
uống, fenofibrat bị các esterase thủy phân nhanh chóng thành chất chuyển hóa có
hoạt tính là acid fenofibric. Acid fenofibric chủ yếu liên hợp với acid
glucuronic và sau đó được bài tiết qua nước tiểu. Một lượng nhỏ acid
fenofibric bị khử ở gốc cacbonyl thành chất chuyển hóa benzhydrol, đến lượt nó,
liên hợp với acid glucuronic và bài tiết qua nước tiểu.
Dữ liệu
về chuyển hóa in vivo chỉ ra rằng cả fenofibrat và acid
fenofibric đều không trải qua quá trình chuyển hóa oxy hóa (ví dụ cytochrom
P450) ở một mức độ đáng kể.
Thải trừ
Sau khi
hấp thu, fenofibrat được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển
hóa, chủ yếu là acid fenofibric và glucuronid của acid fenofibric. Acid fenofibric
được thải trừ với thời gian bán thải là 20 giờ, với liều dùng 1 ngày/1 lần.
14.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
15.
Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 300C,
tránh ánh sáng.
16.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17.
Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường
D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện
Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Mọi
thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860