logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC

FENOFIBRAT 100-US

Đặc điểm nổi bật

Liên hệ
Số lượng:   Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

1.   Thành phần công thức thuốc:

Mỗi viên nang cứng chứa

- Thành phần dược chất: Fenofibrat..............................................................................................100 mg.

- Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Natri starch glycolat, Polyvinyl pyrrolidone PVP K30, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat.

2.   Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Mô tả sản phẩm: Viên nang cứng số 1 cam – trắng, nang không móp méo trầy xướt.

3.   Chỉ định:

Điều trị tăng cholesterol máu

FENOFIBRAT 100 – US được chỉ định hỗ trợ cùng với chế độ ăn để giảm LDL-C, cholesterol toàn phần, triglycerid và apo B ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (theo phân loại tăng lipid máu Fredrickson IIa và IIb).

Điều trị tăng triglycerid máu

FENOFIBRAT 100 – US được chỉ định hỗ trợ cùng với chế độ ăn để điều trị cho bệnh nhân bị tăng triglycerid máu (theo phân loại tăng lipid máu Fredrickson loại IV và V).

Bảng phân loại tăng lipid máu theo Fredrickson

 

Loại lipid tăng cao

Phân loại

Lipoprotein tăng

Chủ yếu

Lượng nhỏ

I (hiếm gặp)

Chylomicrons

TG

↑ ↔ C

IIa

LDL

C

IIb

LDL, VLDL

C

TG

III (hiếm gặp)

IDL

C, TG

IV

VLDL

TG

↑ ↔ C

V (hiếm gặp)

Chylomicrons, VLDL

TG

↑ ↔

C = cholesterol; TG = triglycerides; LDL = Lipoprotein tỉ trọng thấp; VLDL = Lipoprotein tỉ trọng rất thấp 
IDL = Lipoprotein tỉ trọng trung gian ; ↑ = tăng ; ↔ = bình thường

4.   Liều lượng và cách dùng:Liều lượng

-        Ở người trưởng thành: Liều khuyến cáo là 300 mg mỗi ngày (tức 3 viên mỗi ngày). Nếu cần, có thể tăng liều lên đến 400 mg mỗi ngày (tức là 4 viên).

-        Đối tượng người cao tuổi: Liều khuyến cáo là 300 mg mỗi ngày

-        Người suy thận: Khuyến cáo giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

o   Suy thận nhẹ đến trung bình, bắt đầu với một viên fenofibrat 100 mg, một lần mỗi ngày.

o   Suy thận nặng: không khuyến cáo sử dụng fenofibrat.

-        Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng fenofibrat ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

-        Suy gan: Không khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan.

Cách dùng

Uống trong bữa ăn.

 

5.   Chống chỉ định

ü  Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

ü  Suy gan (bao gồm cả xơ gan mật) và các bất thường chức năng gan dai dẳng và không rõ nguyên nhân.

ü  Tiền sử bệnh túi mật.

ü  Suy thận mãn tính nặng.

ü  Viêm tụy mãn tính hoặc cấp tính, ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid máu nghiêm trọng.

ü  Tiền sử bị dị ứng ánh sáng trong quá trình điều trị bằng fibrat hoặc ketoprofen.

6.   Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol:

Trước khi bắt đầu điều trị với fenofibrat, các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu như đái tháo đường không kiểm soát type II, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, ứ mật trong gan, điều trị bằng dược lý, nghiện rượu, cần được điều trị thích hợp.

Đối với bệnh nhân tăng lipid máu đang điều trị bằng estrogen hoặc thuốc tránh thai chứa estrogen, cần xác định chắc chắn tình trạng tăng lipid máu là nguyên nhân nguyên phát hay thứ phát (có thể tăng lipid do uống estrogen).

Chức năng gan:

Cũng như với các thuốc hạ lipid huyết khác, người ta đã quan sát thấy transaminase tăng cao khi điều trị với fenofibrat ở một số bệnh nhân. Phần lớn các trường hợp này chỉ thoáng qua, nhẹ và không có triệu chứng. Nên kiểm tra nồng độ transaminase 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ. Cần thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân tăng nồng độ transaminase tiến triển và nên ngừng điều trị nếu nồng độ AST và ALT tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Khi các triệu chứng biểu hiện của bệnh viêm gan xuất hiện (ví dụ như vàng da, ngứa) và chẩn đoán viêm gan được xác nhận bằng xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, nên ngừng điều trị bằng fenofibrat.

Tuyến tụy:

Viêm tụy đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng fenofibrat. Điều này có thể liên quan đến việc thiếu hiệu quả điều trị của những thuốc này ở bệnh nhân bị tăng triglycerid máu nặng, hoặc do tác dụng trực tiếp của thuốc, hoặc do hiện tượng điều trị thứ cấp do sỏi hoặc bùn mật gây tắc nghẽn ống mật.

Cơ bắp:

Độc tính trên cơ, bao gồm rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân, có hoặc không liên quan đến thận, đã được báo cáo khi dùng fibrat hoặc các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ mắc các rối loạn này tăng lên khi giảm albumin máu và suy thận trước đó.

Có nguy cơ mắc bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân đối ở các bệnh nhân có các yếu tố thuận lợi bao gồm: những người trên 70 tuổi, hoặc có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các rối loạn cơ di truyền, hoặc suy giảm chức năng thận, hoặc suy giáp, uống nhiều rượu. Đối với những bệnh nhân này, cần đánh giá cẩn thận sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị bằng fenofibrat.

Phải nghĩ đến độc tính với cơ nếu bệnh nhân xuất hiện đau cơ lan tỏa, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ và/hoặc CPK tăng cao đáng kể (nồng độ quá 5 lần mức bình thường). Trong những trường hợp này, nên ngừng điều trị bằng fenofibrat.

Nguy cơ nhiễm độc cơ có thể tăng lên nếu sản phẩm thuốc được sử dụng cùng với fibrat khác hoặc chất ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt khi có bệnh về cơ trước đó. Do đó, phải cẩn trọng khi kê đơn đồng thời fenofibrat với chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc một loại fibrat khác cho những bệnh nhân bị rối loạn lipid máu nặng kèm theo nguy cơ tim mạch cao.

Chức năng thận:

Nên ngừng điều trị nếu creatinin tăng > 50% ở mức ULN (giới hạn trên của bình thường). Cân nhắc đo creatinin trong 3 tháng điều trị đầu tiên.

Tá dược:

Thuốc có chứa lactose, vì vậy bệnh nhân có những vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galalactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Sản phẩm chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi liều 1 viên nang, nghĩa là về cơ bản “không có natri”.

7.   Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú:

Thai kỳ

Tính an toàn ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về fenofibrat ở phụ nữ có thai. 

Chỉ nên sử dụng fenofibrat trong thời kỳ mang thai sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ.

Cho con bú

Chưa có dữ liệu fenofibrat có được bài tiết vào sữa hay không. Do nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và do khả năng gây phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ từ fenofibrat, nên quyết định xem có nên ngừng cho con bú hoặc dùng fenofibrat hay không, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú.

8.   Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Fenofibrat không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

9.   Tương tác, tương kỵ của thuốc

Rosuvastatin với liều 40 mg

Nguy cơ thêm các tác dụng không mong muốn (phụ thuộc vào liều lượng) như tiêu cơ vân. Sự kết hợp này được chống chỉ định.

Các chất ức chế HMG CoA reductase và các fibrat khác

Tăng nguy cơ ngộ độc cơ nếu kết hợp fenofibrat với các chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrat khác. Cần thận trọng với các điều trị phối hợp này, và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc cơ.

Ezetimib

Tăng nguy cơ sỏi mật do tăng bài tiết cholesterol qua mật.

Thuốc uống chống đông máu

Fenofibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống và có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Khuyến cáo giảm 1/3 liều lượng thuốc chống đông máu khi bắt đầu điều trị và nếu cần, điều chỉnh dần liều lượng theo INR (Tỷ lệ chuẩn quốc tế).

Ciclosporin

Một vài trường hợp suy giảm chức năng thận nặng nhưng có thể hồi phục đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrat và ciclosporin. Chức năng thận ở những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ và ngừng điều trị bằng fenofibrat khi có những thay đổi đáng kể trong các chỉ số xét nghiệm.

Các Glitazon

Các trường hợp giảm thuận nghịch có hồi phục HDL-cholesterol đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrat và glitazon. Khuyến cáo theo dõi mức HDL-cholesterol nếu dùng kết hợp hai loại thuốc này, và ngừng một trong hai phương pháp điều trị nếu mức HDL-cholesterol quá thấp.

Enzym cytochrom P450

Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy fenofibrat và acid fenofibric không ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP1A2 đồng dạng của cytochrom (CYP) P450; tuy nhiên, chúng là chất ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6, mức độ nhẹ đến trung bình với CYP2C9 ở nồng độ điều trị.

Bệnh nhân dùng đồng thời với fenofibrat và các sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2A6, và đặc biệt là CYP2C9 nên được theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều lượng của các sản phẩm thuốc này nếu cần thiết.

10.            Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên nhất khi điều trị với fenofibrat là rối loạn tiêu hóa, dạ dày và ruột. Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược (n = 2344) và các nghiên cứu sau tiếp thịa với các tần suất được liệt kê dưới đây:

Hệ cơ quan theo hệ thống MedDRA

Phổ biến
> 1/100,
< 1/10

Không phổ biến
> 1/1000,

< 1/100

Hiếm
> 1/10.000,
< 1/1.000

Rất hiếm
< 1/10.000 kể cả những trường hợp cá biệt

Tần suất không xác địnha

(không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)

Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu

Giảm hemoglobin và bạch cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

Dị ứng

Rối loạn hệ thần kinh

Nhức đầu

Rối loạn mạch máu

Nghẽn mạch do huyết khối (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu) *

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Bệnh phổi kẽ a

Rối loạn tiêu hóa

Các triệu chứng tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đầy hơi)

Viêm tụy *

Rối loạn gan mật

Tăng transaminase

Sỏi mật

Viêm gan

Biến chứng vàng da, sỏi mật a (viêm túi mật, viêm đường mật, đau quặn mật)

Rối loạn da và mô dưới da

Tăng nhạy cảm trên da (ví dụ: phát ban, ngứa, mày đay)

Rụng tóc từng mảng

Phản ứng da nghiêm trọng, ví dụ: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Jonhson, hoại tử biểu bì nhiễm độc)

Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Rối loạn cơ (ví dụ: đau cơ, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ)

Tiêu cơ vân

Hệ thống sinh sản và rối loạn về ngực

Rối loạn chức năng tình dục

Các rối loạn chung

Mệt mỏi

Các xét nghiệm

Mức homocystein ​​trong máu tăng **

Tăng creatinin huyết thanh

Tăng urê máu

* Trong nghiên cứu FIELD, một thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược được thực hiện trên 9795 bệnh nhân đái tháo đường loại 2, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về số ca viêm tụy ở những bệnh nhân dùng fenofibrat so với những bệnh nhân dùng giả dược (0,8% so với 0,5%; p = 0,031). Trong cùng nghiên cứu này, tỷ lệ thuyên tắc phổi tăng có ý nghĩa thống kê (0,7% ở nhóm giả dược so với 1,1% ở nhóm fenofibrat; p = 0,022), cũng như sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê đối với huyết khối tĩnh mạch sâu. (giả dược: 1,0% (48/4900 bệnh nhân) so với fenofibrat 1,4% (67/4895 bệnh nhân); p = 0,074).

** Trong nghiên cứu FIELD, mức tăng trung bình của nồng độ homocystein ​​trong máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng fenofibrat là 6,5 µmol / l và có thể hồi phục khi ngừng điều trị. Nguy cơ tăng các biến cố huyết khối tĩnh mạch có thể liên quan đến sự gia tăng homocystein. Mức độ phù hợp lâm sàng của quan sát này là không rõ ràng.

11.    Quá liều và cách xử trí

Chỉ có một số trường hợp quá liều fenofibrat đã được báo cáo.

Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều với fenofibrat. 

Chăm sóc hỗ trợ chung cho bệnh nhân được chỉ định, bao gồm theo dõi các dấu hiệu quan trọng và theo dõi tình trạng lâm sàng, nếu xảy ra quá liều. Nếu được chỉ định, cần loại bỏ thuốc chưa hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày; các biện pháp phòng ngừa thông thường cần được tuân thủ để duy trì đường thở. 

Vì fenofibrat liên kết nhiều với protein huyết tương, không nên chạy thận nhân tạo.

12.    Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý:  thuốc hạ lipid máu (nhóm Fibrat)

Mã ATC: C10A B05

Acid fenofibrics, chất chuyển hóa có hoạt tính của fenofibrat, làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B, triglycerid toàn phần và lipoprotein giàu triglycerid (VLDL) ở những bệnh nhân được điều trị. Ngoài ra, điều trị bằng fenofibrat làm tăng lipoprotein mật độ cao (HDL) và apoprotein apo AI và apo AII.

Tác dụng của acid fenofibric được thấy trong thực hành lâm sàng đã được giải thích in vivo ở chuột chuyển gen và in vitro trong nuôi cấy tế bào gan người bằng cách kích hoạt thụ thể alpha (PPAR alpha) của chất tăng sinh peroxisom. Thông qua cơ chế này, fenofibrat làm tăng phân giải lipid và loại bỏ các phần tử giàu triglycerid ra khỏi huyết tương bằng cách kích hoạt lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III (chất ức chế hoạt động của lipoprotein lipase). Kết quả là sự giảm chất béo trung tính tạo ra sự thay đổi về kích thước và thành phần của LDL từ các hạt nhỏ, dày đặc (được cho là gây xơ vữa do chúng dễ bị oxy hóa) thành các hạt nổi lớn. Những phần tử lớn hơn này có ái lực lớn hơn với các thụ thể cholesterol và bị dị hóa nhanh chóng. Việc kích hoạt PPAR alpha cũng làm tăng tổng hợp apoprotein AI, A-II và HDL-cholesterol.

Fenofibrat cũng làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh ở người tăng acid uric máu và người bình thường bằng cách tăng bài tiết acid uric qua nước tiểu.

13.    Đặc tính dược động học

Sự hấp thu

Fenofibrat được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống ở những người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 60% liều fenofibrat xuất hiện trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và chất liên hợp glucuronat và 25% được thải trừ qua phân. Nồng độ đỉnh của acid fenofibric trong huyết tương đạt được 6 đến 8 giờ sau khi dùng.

Sự hấp thu của fenofibrat được tăng lên khi dùng chung với thức ăn.

Phân bố

Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ acid fenofibric trong huyết tương ở trạng thái ổn định đã được chứng minh là đạt được trong vòng 5 ngày kể từ ngày dùng thuốc với liều uống duy nhất tương đương với 67 mg fenofibrat và không có sự tích lũy trong thời gian sau khi dùng nhiều liều.

Liên kết với protein huyết thanh xấp xỉ 99% ở người bình thường và người tăng lipid máu.

Chuyển hoá

Sau khi uống, fenofibrat bị các esterase thủy phân nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính là acid fenofibric. Acid fenofibric chủ yếu liên hợp với acid glucuronic và sau đó được bài tiết qua nước tiểu. Một lượng nhỏ acid fenofibric bị khử ở gốc cacbonyl thành chất chuyển hóa benzhydrol, đến lượt nó, liên hợp với acid glucuronic và bài tiết qua nước tiểu.

Dữ liệu về chuyển hóa in vivo chỉ ra rằng cả fenofibrat và acid fenofibric đều không trải qua quá trình chuyển hóa oxy hóa (ví dụ cytochrom P450) ở một mức độ đáng kể.

Thải trừ

Sau khi hấp thu, fenofibrat được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, chủ yếu là acid fenofibric và glucuronid của acid fenofibric. Acid fenofibric được thải trừ với thời gian bán thải là 20 giờ, với liều dùng 1 ngày/1 lần.

14.    Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

15.    Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

16.    Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

17.    Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA

Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860

 


Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhdcd 2025/BACKDROP DHCD ARENA 2025-01.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2025

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2024/Backdrop.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2024

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI
Copyright 2018 © uspharma.vn