Rx
Thuốc bán theo đơn
OMECAPLUS
Viên nang cứng
Omeprazol 20mg
Thành phần
Mỗi viên nang cứng chứa:
Omeprazol (dưới dạng vi nang tan trong
ruột ) 20mg
Phân loại
OMECAPLUS chứa omeprazol là thuốc kháng
tiết acid dạ dày, thuộc nhóm thuốc chống loét dạ dày – tá tràng theo cơ chế ức
chế bơm proton.
Dược lực và cơ chế tác dụng:
Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các
nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol,
esomeprazol.
Omeprazol là thuốc ức chế sự bài tiết acid
của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+
/ K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Uống
hàng ngày một liều duy nhất 20 mg omeprazol tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày
mạnh và hiệu quả. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân
loét tá tràng, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.
Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter
pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị
nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (thí dụ
clarithromycin, amoxicillin) có thể tiệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ
loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.
Dược động học:
Omeprazol bị phá hủy trong môi trường
acid. Thuốc được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang
để tránh sự phá hủy ở pH acid của dạ dày.
Omeprazol được hấp thu thường là hoàn toàn
ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Sinh khả dụng khoảng 60%. Thuốc gắn
khoảng 95% với protein huyết tương. Tuy omeprazol có nửa đời trong huyết tương
ngắn, nhưng thuốc có thời gian tác dụng dài (do sự gắn kéo dài của thuốc vào H+
/ K+ ATPase). Vì vậy có thể chỉ dùng thuốc mỗi ngày một lần.
Sau khi hấp thu, omeprazol được chuyển hóa
hầu như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 để
thành hydroxy omeprazol, và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4 để thành
omeprazol sulfon. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính và được đào thải
chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân.
Chỉ định
OMECAPLUS được chỉ định trong các trường hợp:
- Bệnh trào ngược
dạ dày - thực quản.
- Bệnh loét dạ dày
- tá tràng.
- Hội chứng
Zollinger - Ellison.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi
dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sỹ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn
của thầy thuốc.
Liều lượng và cách dùng
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng
trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như
sau:
Để giảm bớt chứng khó tiêu liên quan đến
acid, omeprazol được uống hàng ngày với liều 10 hoặc 20mg
trong từ 2 đến 4 tuần.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực
quản:
Liều thường dùng là 20 mg uống ngày một lần trong 4 tuần, sau đó thêm 4-8 tuần
nữa nếu chưa lành hẳn. Trường hợp viêm thực quản khó điều trị, có thể dùng liều
hàng ngày là 40mg. Điều trị duy trì viêm thực quản sau khi lành là 20 mg ngày
một lần, và với trào ngược acid là 10 mg mỗi ngày.
Điều trị loét dạ dày-tá tràng: Uống hàng ngày
một liều 20 mg hoặc 40 mg trong trường
hợp nặng. Với loét tá tràng, điều trị tiếp tục trong 4 tuần, còn với loét dạ
dày là 8 tuần.
Để diệt trừ Helicobacter pylori trong bệnh
loét dạ dày – tá tràng:
- Omeprazol 20mg + clarithromycin 500mg +
amoxicillin 1000mg, uống 2 lần mỗi ngày trong một tuần, hoặc
- Omeprazol 20mg + clarithromycin 500mg +
metronidazol 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazol 500mg), uống 2 lần mỗi ngày trong
một tuần, hoặc
- Omeprazol 40mg ngày một lần phối hợp với
amoxicillin 500mg và metronidazol 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazol 500mg), hai
thuốc này uống 3 lần mỗi ngày trong một tuần.
Để
điều trị loét liên quan đến dùng thuốc chống viêm không steroid:
Có thể dùng liều omeprazol 20mg uống hàng
ngày; liều 20mg hàng ngày cũng có thể dùng để dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử
tổn thương dạ dày – tá tràng mà vẫn phải tiếp trị điều trị thuốc chống viêm
không steroid.
Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison:
Liều khởi đầu là 60mg omeprazol uống một
lần mỗi ngày, rồi điều chỉnh nếu cần thiết. Đa số bệnh nhân được kiểm soát hữu
hiệu bằng các liều trong khoảng 20 đến 120mg mỗi ngày , nhưng các liều tới
120mg, ba lần một ngày cũng từng được sử dụng. Các liều hàng ngày trên 80mg
phải được chia nhỏ (thường là 2 lần).
Omeprazol cũng được dùng để dự phòng chống
sặc acid trong quá trình gây mê, với liều 40mg buổi tối hôm trước
khi mổ và một liều 40mg nữa vào khoảng 2-6 giờ trước khi phẫu thuật.
Trẻ em
trên 1 tuổi và ≥ 10 kg:
Điều trị trào ngược thực quản.
Điều trị triệu
chứng ợ nóng và hội
chứng trào ngược dạ dày-thực quản.
Liều lượng được khuyến cáo như
sau:
Tuổi
|
Cân
nặng
|
Liều
lượng
|
Thời
gian điều trị
|
Lưu
ý
|
≥
1 tuổi
|
10-20
kg
|
10 mg mỗi ngày một lần. Liều có
thể tăng đến 20 mg mỗi ngày một lần nếu cần thiết
|
4-8 tuần.
|
Sản
phẩm Omecaplus 20mg có liều không phù hợp với đối tượng này, nên sử dụng các
sản phẩm khác có hàm lượng phù hợp.
|
≥
2 tuổi
|
>
20 kg
|
20 mg mỗi ngày một lần. Liều có
thể tăng đến 40 mg mỗi ngày một lần nếu cần thiết
|
2-4 tuần. Nếu kiểm
soát triệu chứng không
đạt được sau 2-4 tuần bệnh nhân cần được theo dõi kỹ
hơn.
|
|
Trẻ em
trên 4 tuổi: Điều trị loét
tá tràng do H. Pylori:
khi lựa
chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét kỹ hướng dẫn chính thức của từng quốc gia, khu vực và địa phương về khả năng kháng khu
ẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng đôi khi
lên đến 14 ngày), và sử dụng hợp lý các loại
thuốc kháng khuẩn. Việc điều trị cần được giám sát bởi chuyên gia y tế. Liều lượng được khuyến cáo như
sau:
Cân
nặng
|
Liều
lượng
|
Lưu ý
|
15–30 kg
|
Kết hợp với hai kháng sinh: omeprazol 10 mg,
amoxicillin 25 mg/kg trọng lượng cơ thể và clarithromycin 7,5 mg/kg trọng
lượng cơ thể, uống 2 lần mỗi
ngày trong một tuần.
|
Sản
phẩm Omecaplus 20mg có liều không phù hợp với đối tượng này, nên sử dụng các
sản phẩm khác có hàm lượng phù hợp.
|
31–40 kg
|
Kết hợp với hai kháng sinh: omeprazol 20 mg,
amoxicillin 750 mg clarithromycin và 7,5 mg / kg trọng lượng cơ thể, uống 2 lần mỗi ngày trong một
tuần.
|
|
> 40 kg
|
Kết hợp với hai kháng sinh: omeprazol 20 mg,
amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg,
uống 2 lần mỗi ngày trong một
tuần.
|
|
Bệnh
nhân suy thận:
Không cần
thiết phải điều chỉnh liều.
Bệnh
nhân suy gan:
Ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm liều hàng
ngày từ 10-20 mg có thể là đủ.
Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh
liều.
Cách dùng
Người lớn: Uống nguyên viên thuốc, không
nghiền, không nhai. Uống trước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng 30 phút).
Với trẻ em dưới 6 tuổi, vì sợ hóc do khó
nuốt, có thể mở nang omeprazol rồi trộn với một loại thực phẩm hơi acid
(pH<5) như sữa chua , nước cam rồi cho nuốt ngay mà không nhai.
Chống chỉ định
Chống chỉ định với bệnh nhân nhạy cảm với
omeprazol.
Chống chỉ định trong trường hợp viêm gan
tiến triển nặng.
Chống chỉ định với phụ nữ cho con bú và
phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Chống chỉ định dùng chung với nelfinavir,
quá mẫn với dẫn chất benzimidazol và các thành phần khác của thuốc.
Thận trọng
Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng
omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu
chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).
Thời kỳ mang thai
Tuy nhiên trên thực nghiệm không thấy
omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho
người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng omeprazol ở người cho con
bú. Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề
này.
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy gan phải giảm liều tuỳ theo
mức độ bệnh gan.
Tác động của thuốc
khi lái xe và vận hành máy móc: Do
thuốc có thể gây tác dụng phụ nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt nên cần thận trọng
dùng thuốc khi đang lái tàu xe hay vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Omeprazol không có tương tác quan trọng
trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxycilin, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc
cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ
ciclosporin trong máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh
diệt trừ H. pylori.
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc
bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm
tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của
diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40 mg/ngày omeprazol
ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng
liều omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế
chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu
của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít
nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol
và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
Omeprazol là chất ức chế enzym CYP2C19. Clopidogrel
được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính một phần do CYP2C19. Việc sử
dụng đồng thời omeprazol 80 mg làm giảm nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa
có hoạt tính của clopidogrel và giảm tác dụng ức chế tiểu cầu. Tránh dùng đồng
thời omeprazol với clopidogrel. Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về sự kết hợp
liều thấp hơn của omeprazol hoặc liều cao hơn của clopidogrel so với liều lượng
đã được cho phép của clopidogrel.
Dùng đồng thời omeprazol và tacrolimus có
thể làm tăng nồng độ tacrolimus.
Dùng đồng thời omeprazol và digoxin có thể
làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.
Tác dụng phụ
OMECAPLUS được dung nạp tốt, các
tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.
Thường
gặp, ADR > 1/100
Toàn
thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Tiêu
hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít
gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần
kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.
Da: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.
Gan: Tăng tạm thời transaminase
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm
phù mạch, sốt, phản vệ.
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ
các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt.
Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo
giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính
giác.
Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô
miệng.
Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở
người suy gan.
Hô
hấp: Co thắt phế quản.
Cơ
- xương:Đau khớp, đau cơ.
Niệu
- dục: Viêm thận kẽ.
Hướng
dẫn cách xử trí ADR
Phải
ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng
không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Quá liều và cách xử trí:
Liều
uống một lần tới 160 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh
mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày
vẫn được dung nạp tốt.
Khi
uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Dạng trình bày:
Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang cứng
Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang cứng
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn
Nhà sản xuất
Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
CÔNG
TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường
D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi,
Thành phố Hồ Chí Minh
Mọi thắc
mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860