Rx Thuốc này
chỉ dùng theo đơn thuốc
Omeprazol 20 mg
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc:
Mỗi viên nang cứng chứa:
Thành phần dược chất: Omeprazol (dưới dạng vi nang
Omeprazol pellets 8,5% tan trong ruột)......................................... 20 mg
(* Thành phần vi
nang Omeprazol pellets 8,5% tan trong ruột gồm: Omeprazol
API, Disodium hydrogen orthophosphate, Sodium lauryl sulphate, Calcium
carbonate, Sugar, Mannitol, Starch, Hydroxy propyl methyl cellulose E5,
Methacrylicacid copolymer (L-30D), Diethyl phthalate, Talcum, Titanium dioxide,
Sodium hydroxide, Tween 80, Polyvinyl povidone K-30, Methyl paraben sodium,
Propyl paraben sodium.)
2. Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Mô tả dạng bào chế: Viên nang cứng số 2, màu hồng
nâu – hồng lợt, một đầu có số 20, một đầu có chữ Ome.
3. Chỉ định:
• Điều trị loét tá tràng.
• Phòng ngừa tái
phát loét tá tràng.
• Điều trị loét
dạ dày.
• Phòng ngừa tái
phát loét dạ dày.
• Kết hợp với
kháng sinh thích hợp diệt trừ Helicobacter
pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày tá tràng.
• Điều trị loét
dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID.
• Phòng ngừa loét
dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.
• Điều trị viêm
thực quản do trào ngược.
• Kiểm soát lâu
dài bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngược đã lành.
• Điều trị bệnh
trào ngược dạ dày - thực quản.
• Điều trị hội
chứng Zollinger - Ellison.
Trẻ em:
Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10 kg:
• Điều trị trào
ngược thực quản.
• Điều trị triệu
chứng chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực
quản.
Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4
tuổi:
• Phối hợp với
kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H.
pylori.
4. Liều lượng và cách dùng:
Liều lượng:
Người lớn
Điều trị loét tá tràng
Liều khuyến cáo ở bệnh nhân loét tá tràng là omeprazol 20
mg một lần mỗi ngày. Ở hầu hết các bệnh nhân, việc chữa lành xảy ra trong vòng
hai tuần. Đối với những bệnh nhân có thể không được chữa lành hoàn toàn sau liệu
trình đầu tiên, việc chữa lành thường xảy ra trong thời gian điều trị thêm hai
tuần. Ở những bệnh nhân loét tá tràng đáp ứng kém, khuyến cáo dùng omeprazol 40
mg một lần mỗi ngày và việc chữa lành thường đạt được trong vòng bốn tuần.
Phòng ngừa tái phát loét tá tràng
Để dự phòng tái phát loét tá tràng ở những bệnh nhân âm
tính với H. pylori hoặc khi không thể
diệt trừ được H. pylori, liều khuyến
cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liều hàng ngày 10 mg
là đủ. Trong trường hợp chưa hiệu quả, có thể tăng liều lên 40 mg.
Điều trị loét dạ dày
Liều khuyến cáo omeprazol là 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu
hết các bệnh nhân, việc chữa lành xảy ra trong vòng bốn tuần. Đối với những
bệnh nhân có thể không được chữa lành hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, việc
chữa lành thường xảy ra trong thời gian điều trị bốn tuần tiếp theo. Ở những
bệnh nhân bị loét dạ dày đáp ứng kém, khuyến cáo dùng omeprazol 40 mg một lần
mỗi ngày và việc chữa lành thường đạt được trong vòng tám tuần.
Phòng ngừa tái
phát loét dạ dày
Để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày đáp ứng
kém, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều
lên omeprazol 40 mg x 1 lần/ngày.
Diệt trừ H.
pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng
Để diệt trừ H.
pylori, việc lựa chọn kháng sinh cần xem xét khả năng dung nạp thuốc của
từng bệnh nhân và phải được thực hiện phù hợp với các mô hình kháng thuốc và
hướng dẫn điều trị của quốc gia, khu vực và địa phương.
• Omeprazol 20
mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, hai lần mỗi ngày trong một
tuần, hoặc
• Omeprazol 20mg
+ clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc
tinidazol 500 mg), hai lần mỗi ngày trong một tuần hoặc
• Omeprazol 40
mg một lần mỗi ngày với amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg
hoặc tinidazol 500 mg), ba lần một ngày trong một tuần.
Trong mỗi phác đồ, nếu bệnh nhân vẫn dương tính với H. pylori, liệu pháp có thể được lặp
lại.
Điều trị loét dạ
dày và tá tràng liên quan đến NSAID
Đối với việc điều trị loét dạ dày tá tràng liên quan đến
các NSAID, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày một lần. Ở hầu hết các
bệnh nhân, việc chữa lành xảy ra trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân
có thể không được chữa lành hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, việc chữa lành
thường xảy ra trong thời gian điều trị bốn tuần tiếp theo.
Phòng ngừa loét
dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ
Đối với việc phòng ngừa loét dạ dày tá tràng liên quan
đến các NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (tuổi > 60, tiền sử loét dạ dày
và tá tràng, tiền sử chảy máu đường tiêu hóa trên) liều khuyến cáo là omeprazol
20 mg mỗi ngày một lần.
Điều trị viêm
thực quản do trào ngược
Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu
hết các bệnh nhân, việc chữa lành xảy ra trong vòng bốn tuần. Đối với những
bệnh nhân có thể không được chữa lành hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, việc
chữa lành thường xảy ra trong thời gian điều trị bốn tuần tiếp theo.
Ở những bệnh nhân bị viêm thực quản nặng, khuyến cáo dùng
40 mg omeprazol một lần mỗi ngày và việc chữa lành thường đạt được trong vòng
tám tuần.
Kiểm soát lâu dài
bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngược đã lành
Để kiểm soát lâu dài bệnh nhân bị viêm thực quản trào
ngược đã lành, liều khuyến cáo là omeprazol 10 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần, có
thể tăng liều lên omeprazol 20 - 40 mg x 1 lần/ngày.
Điều trị bệnh
trào ngược dạ dày - thực quản
Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có
thể đáp ứng tốt với liều 10 mg mỗi ngày, do đó cần cân nhắc điều chỉnh liều cho
từng cá nhân.
Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau bốn tuần điều
trị bằng omeprazol 20 mg mỗi ngày, nên kiểm tra lại.
Điều trị hội
chứng Zollinger - Ellison
Ở những bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison, liều
dùng nên được điều chỉnh riêng và tiếp tục điều trị miễn là có chỉ định lâm
sàng. Liều khởi đầu được khuyến cáo là omeprazol 60 mg mỗi ngày. Tất cả bệnh
nhân bị bệnh nặng và không đáp ứng tốt với các liệu pháp khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn
90% bệnh nhân duy trì liều omeprazol 20 - 120 mg mỗi ngày. Khi liều vượt quá 80 mg omeprazol mỗi
ngày, nên chia liều và dùng hai lần mỗi ngày.
Trẻ em
Trẻ em trên 1
tuổi và ≥ 10 kg
Điều trị viêm
thực quản do trào ngược
Điều trị triệu
chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
Các khuyến nghị về liều
lượng như sau:
|
Tuổi
|
Cân nặng
|
Liều lượng
|
|
≥ 1 tuổi
|
10 - 20 kg
|
10 mg x 1
lần/ngày. Có thể tăng liều lên 20 mg x 1 lần/ngày nếu cần
|
|
≥ 2 tuổi
|
> 20 kg
|
20 mg x 1
lần/ngày. Có thể tăng liều lên 40 mg x 1 lần/ngày nếu cần
|
Viêm thực quản do
trào ngược: Thời gian điều
trị từ 4 - 8 tuần.
Điều trị triệu
chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:
Thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần. Nếu không
kiểm soát được triệu chứng sau 2 - 4 tuần, bệnh nhân nên được kiểm tra thêm.
Trẻ em trên 4
tuổi và thanh thiếu niên
Điều trị loét tá
tràng do H. pylori
Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét
hướng dẫn chính thức của quốc gia, khu vực và địa phương về khả năng kháng
thuốc của vi khuẩn, thời gian điều trị (phổ biến nhất là 7 ngày nhưng đôi khi
lên đến 14 ngày) và việc sử dụng các tác nhân kháng khuẩn thích hợp.
Việc điều trị nên có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
Các khuyến nghị về liều
lượng như sau:
|
Cân nặng
|
Liều lượng
|
|
15 - 30 kg
|
Kết hợp
hai loại kháng sinh: Omeprazol 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg thể trọng và
clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng được dùng cùng nhau hai lần mỗi ngày trong
một tuần.
|
|
31 - 40 kg
|
Kết hợp
hai loại kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5
mg/kg thể trọng được dùng hai lần mỗi ngày trong một tuần.
|
|
> 40 kg
|
Kết hợp
hai loại kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500
mg được dùng hai lần mỗi ngày trong một tuần.
|
Đối tượng đặc biệt
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng
thận.
Suy gan
Ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan, liều hàng ngày 10 - 20 mg.
Người cao tuổi
(> 65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Cách dùng:
Nên uống viên nang cứng omeprazol vào buổi sáng, nuốt cả viên với nửa ly nước.
Viên nang không được nhai hoặc nghiền nát.
Đối với bệnh nhân khó nuốt và trẻ em có thể uống hoặc
nuốt với thức ăn bán rắn:
Bệnh nhân có thể mở viên nang và
nuốt phần bên trong với nửa ly nước hoặc sau khi trộn các thành phần trong chất
lỏng có tính acid nhẹ, ví dụ như nước trái cây hoặc trong nước không có ga.
Bệnh nhân nên được khuyến cáo rằng thuốc phân tán nên được uống ngay lập tức
(hoặc trong vòng 30 phút) và luôn khuấy đều ngay trước khi uống và tráng với
nửa ly nước.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể ngậm viên
nang và nuốt các vi hạt với nửa ly nước. Các vi hạt bao tan trong ruột không được
nhai.
5. Chống chỉ định:
- Quá mẫn với omeprazol, dẫn chất
benzimidazol hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Omeprazol giống như các chất ức chế bơm proton khác (PPI) không được sử
dụng đồng thời với nelfinavir.
6. Cảnh báo và thận trọng:
Khi có bất kỳ triệu chứng báo động
nào (ví dụ giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu
hoặc melena) và khi nghi ngờ hoặc xuất hiện loét dạ dày, nên loại trừ bệnh lý
ác tính, vì điều trị có thể làm giảm các triệu chứng và trì hoãn chẩn đoán.
Không khuyến cáo dùng đồng thời
atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. Nếu việc kết hợp atazanavir với thuốc
ức chế bơm proton được đánh giá là không thể tránh khỏi, nên theo dõi lâm sàng
chặt chẽ kết hợp với việc tăng liều atazanavir lên 400 mg với 100 mg ritonavir,
không được vượt quá 20 mg omeprazol.
Omeprazol giống như tất cả các loại
thuốc ức chế tiết acid, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do
giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị
giảm dự trữ trong cơ thể hoặc có các yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12
khi điều trị lâu dài.
Omeprazol là một chất ức chế
CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng omeprazol, nên xem xét khả
năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Một tương tác được quan
sát thấy giữa clopidogrel và omeprazol. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này
là không chắc chắn. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời omeprazol và
clopidogrel.
Hạ magie máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân
điều trị PPI như omeprazol trong ít nhất ba tháng và xuất hiện ở hầu hết các trường
hợp khi điều trị một năm. Các biểu hiện nghiêm trọng của hạ magie máu như mệt mỏi,
co cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất. Tình trạng hạ magie máu
được cải thiện sau khi thay thế magie và ngừng PPI.
Đối với những bệnh nhân dự kiến điều trị kéo dài hoặc dùng
kèm với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magie máu (như thuốc lợi tiểu), cần
cân nhắc đo nồng độ magie trước khi bắt đầu điều trị bằng PPI và định kỳ trong
quá trình điều trị.
Phản ứng bất lợi ở da nghiêm trọng (SCARs) bao gồm hội chứng
Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc với tăng
bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn
mủ toàn thân cấp tính (AGEP) có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, đã được
báo cáo là rất hiếm và hiếm khi liên quan đến điều trị bằng omeprazol.
Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu sử dụng liều cao và
thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và
cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi. Các nghiên cứu quan sát cho thấy thuốc ức chế
bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tổng thể lên 10-40%. Một số sự gia
tăng này có thể là do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương
nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần được cung cấp đủ
vitamin D và canxi.
Một số trẻ bị bệnh mãn tính có thể
phải điều trị lâu dài mặc dù không được khuyến khích.
Hạ magiê máu
Hạ magiê máu nghiêm trọng đã được
báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng PPI như omeprazol trong ít nhất ba
tháng và trong hầu hết các trường hợp là một năm. Các biểu hiện nghiêm trọng
của hạ magiê máu như mệt mỏi, co giật, mê sảng, chóng mặt và loạn nhịp thất
nhưng chúng có thể bắt đầu âm thầm và không được chú ý. Ở hầu hết các bệnh nhân
bị ảnh hưởng, tình trạng hạ magiê máu được cải thiện sau khi thay thế magiê và
ngừng PPI.
Đối với những bệnh nhân dự kiến sẽ
điều trị kéo dài hoặc những người dùng PPI với digoxin hoặc các thuốc có thể
gây hạ magiê máu (ví dụ: thuốc lợi tiểu), các chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên
cân nhắc đo nồng độ magiê trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ trong quá
trình điều trị.
Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt
nếu sử dụng với liều lượng cao và trong thời gian dài (> 1 năm) có thể làm
tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi
hoặc có các yếu tố nguy cơ đã được công nhận khác. Các nghiên cứu quan sát cho
thấy rằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tổng thể từ
10 - 40%. Sự gia tăng này có thể là do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có
nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và
phải được bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi.
Điều trị bằng thuốc ức chế bơm
proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
Như trong tất cả các phương pháp
điều trị dài hạn, đặc biệt khi vượt quá thời gian điều trị 1 năm, bệnh nhân cần
được theo dõi thường xuyên.
Ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm
Mức Chromogranin A (CgA) tăng có thể
gây trở ngại cho việc điều tra các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh sự can
thiệp này, nên ngừng điều trị bằng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA. Nếu
nồng độ CgA và gastrin vẫn chưa trở lại ngưỡng tham chiếu sau lần đo ban đầu,
các phép đo nên được lặp lại 14 ngày sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế
bơm proton.
Bệnh lupus ban đỏ da bán cấp (SCLE)
Thuốc ức chế bơm proton có liên quan
đến các trường hợp SCLE rất hiếm gặp. Nếu các tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở
những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nếu kèm theo đau khớp, bệnh
nhân nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời và chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên
xem xét ngừng sử dụng viên nang omeprazol. SCLE sau khi điều trị trước đó bằng
thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh SCLE với các thuốc ức
chế bơm proton khác.
Suy thận
Viêm thận ống kẽ cấp tính (TIN) đã
được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng omeprazol. Viêm thận ống kẽ thận cấp tính có thể tiến triển thành
suy thận.
Nên ngừng dùng omeprazol trong trường
hợp nghi ngờ TIN và bắt đầu điều trị thích hợp ngay lập tức.
Cảnh báo tá dược:
Natri: Sản phẩm này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi viên nang cứng, nghĩa là về cơ bản là “không có natri”.
Methyl paraben và propyl paraben: có thể gây ra các phản ứng
dị ứng (có thể xảy ra chậm).
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Kết quả từ
ba nghiên cứu dịch tễ học tiền cứu (hơn 1000 kết quả sử dụng) cho thấy không có
tác dụng không mong muốn nào của omeprazol đối với thai kỳ hoặc sức khỏe của
thai nhi/trẻ sơ sinh. Omeprazol có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú
Omeprazol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không có khả
năng ảnh hưởng đến trẻ khi sử dụng liều điều trị.
8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Omeprazol không gây
ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Các phản ứng không mong muốn
của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng,
bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
9. Tương tác,
tương kỵ của thuốc
Ảnh hưởng của omeprazol
đến dược động học của các hoạt chất khác
Các hoạt chất có độ hấp thu phụ
thuộc vào pH
Việc giảm acid dạ dày
khi điều trị với omeprazol có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu của các hoạt chất
có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.
Nelfinavir, atazanavir
Nồng độ nelfinavir và
atazanavir trong huyết tương giảm trong trường hợp dùng đồng thời với omeprazol.
Chống chỉ định dùng đồng
thời omeprazol với nelfinavir. Sử dụng đồng thời omeprazol (40 mg x 1 lần/ngày)
làm giảm nồng độ nelvinavir trung bình 40% và nồng độ trung bình của chất
chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8 giảm 75 - 90%. Tương tác cũng có thể liên
quan đến sự ức chế CYP2C19.
Không khuyến cáo dùng
đồng thời omeprazol với atazanavir. Dùng đồng thời omeprazol (40 mg x 1
lần/ngày) và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg cho người tình nguyện khỏe mạnh
làm giảm 75% nồng độ atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 400 mg không bù đắp
được tác động của omeprazol đối với nồng độ của atazanavir. Việc sử dụng đồng
thời omeprazol (20 mg x 1 lần/ngày) với atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg cho
người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm khoảng 30% nồng độ atazanavir so với
atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg x 1 lần/ngày.
Digoxin
Điều trị đồng thời với
omeprazol (20 mg mỗi ngày) và digoxin ở người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng
của digoxin lên 10%. Độc tính digoxin hiếm khi được báo cáo. Tuy nhiên, cần
thận trọng khi dùng omeprazol liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Sau đó cần tăng
cường theo dõi thuốc điều trị digoxin.
Clopidogrel
Trong một nghiên cứu lâm
sàng chéo, chỉ riêng clopidogrel (liều nạp 300 mg, liều duy trì 75 mg/ngày) với
omeprazol (80 mg cùng lúc với clopidogrel) được dùng trong 5 ngày. Nồng độ chất
chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel đã giảm 46% (ngày 1) và 42% (ngày 5)
khi dùng clopidogrel và omeprazol cùng nhau. Sự ức chế trung bình kết tập tiểu
cầu (IPA) đã giảm 47% (24 giờ) và 30% (ngày thứ 5) khi clopidogrel và omeprazol
được sử dụng cùng nhau. Một nghiên cứu khác chỉ ra rằng việc sử dụng
clopidogrel và omeprazol vào những thời điểm khác nhau không ngăn cản được sự
tương tác của chúng có thể do tác dụng ức chế của omeprazol trên CYP2C19.
Dữ liệu không nhất quán
về ý nghĩa lâm sàng của tương tác PK/PD này về các biến cố tim mạch chính đã
được báo cáo từ các quan sát và nghiên cứu lâm sàng.
Các hoạt chất khác
Sự hấp thu của
posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol bị giảm đáng kể và do đó
hiệu quả lâm sàng có thể bị giảm. Đối với posaconazol và erlotinib nên tránh sử
dụng đồng thời.
Các hoạt chất được chuyển hóa bởi
CYP2C19
Omeprazol là chất ức chế
vừa phải CYP2C19, enzym chuyển hóa chính của omeprazol. Do đó, sự chuyển hóa
của các hoạt chất cũng được chuyển hóa bởi CYP2C19 có thể bị giảm và nồng độ
tổng thể của các chất này tăng lên. Ví dụ về các loại thuốc như vậy là
R-warfarin và các chất đối kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và
phenytoin.
Cilostazol
Omeprazol được dùng với
liều 40 mg cho những đối tượng khỏe mạnh trong một nghiên cứu chéo, đã làm tăng
Cmax và AUC của cilostazol lần lượt là 18% và 26%, và một trong
những chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là 29% và 69%.
Phenytoin
Theo dõi nồng độ phenytoin
trong huyết tương được khuyến cáo trong hai tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều
trị bằng omeprazol, nếu điều chỉnh liều phenytoin được thực hiện, nên theo dõi
và có thể cần điều chỉnh liều khi kết thúc điều trị bằng omeprazol.
Cơ chế không xác định
Saquinavir
Dùng đồng thời omeprazol
với saquinavir/ritonavir làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương lên đến
khoảng 70% đối với saquinavir liên quan đến khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân
nhiễm HIV.
Tacrolimus
Dùng đồng thời omeprazol
đã được báo cáo là làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Cần tăng
cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải
creatinin) và điều chỉnh liều lượng tacrolimus nếu cần.
Methotrexat
Khi dùng cùng với thuốc
ức chế bơm proton, nồng độ methotrexat đã được báo cáo là tăng ở một số bệnh
nhân. Khi sử dụng methotrexat liều cao, có thể cần cân nhắc việc ngừng tạm thời
omeprazol.
Ảnh hưởng của các hoạt
chất khác đến dược động học của omeprazol
Chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Vì omeprazol được chuyển
hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, các hoạt chất được biết là ức chế CYP2C19 hoặc
CYP3A4 (chẳng hạn như clarithromycin và voriconazol) có thể dẫn đến tăng nồng
độ omeprazol trong huyết thanh bằng cách giảm tốc độ chuyển hóa của omeprazol.
Điều trị đồng thời với voriconazol làm tăng hơn gấp đôi nồng độ omeprazol. Vì
liều cao của omeprazol đã được dung nạp tốt, việc điều chỉnh liều omeprazol
thường không được yêu cầu. Tuy nhiên, cần cân nhắc điều chỉnh liều ở bệnh nhân
suy gan nặng và nếu có chỉ định điều trị lâu dài.
Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Các hoạt chất được biết
là cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (chẳng hạn như rifampicin và St
John's wort) có thể dẫn đến giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh bằng cách
tăng tốc độ chuyển hóa của omeprazol.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ
của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Các tác dụng
không mong muốn thường gặp nhất (1 - 10% bệnh nhân) là nhức đầu, đau bụng, táo
bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.
Các phản ứng không mong muốn của thuốc sau đây đã được
xác định hoặc nghi ngờ trong chương trình thử nghiệm lâm sàng đối với omeprazol
và theo dõi thuốc sau khi lưu hành. Không nhận thấy sự liên quan đến liều lượng. Các phản ứng
không mong muốn được liệt kê dưới đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ
quan. Tần suất được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10);
thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp
(≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm (< 1/10.000) và không rõ tần suất
(không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ cơ quan/Tần suất
|
Tác dụng không mong muốn
|
|
Rối loạn hệ bạch huyết và máu
|
|
Hiếm gặp:
|
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
|
|
Rất hiếm:
|
Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể
huyết cầu
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch
|
|
Hiếm gặp:
|
Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch
và phản ứng phản vệ /sốc phản vệ
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
|
|
Hiếm gặp:
|
Hạ natri máu
|
|
Không rõ tần suất:
|
Hạ magiê máu
|
|
Rối loạn tâm thần
|
|
Ít gặp:
|
Mất ngủ
|
|
Hiếm gặp:
|
Kích động, nhầm lẫn, trầm cảm
|
|
Rất hiếm:
|
Nóng tính, ảo giác
|
|
Rối loạn hệ thần kinh
|
|
Thường gặp:
|
Đau đầu
|
|
Ít gặp:
|
Chóng mặt, loạn cảm, buồn ngủ
|
|
Hiếm gặp:
|
Rối loạn vị giác
|
|
Rối loạn mắt
|
|
Hiếm gặp:
|
Mắt mờ
|
|
Rối loạn tai và mê đạo
|
|
Ít gặp:
|
Chóng mặt
|
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
|
|
Hiếm gặp:
|
Co thắt phế quản
|
|
Rối loạn tiêu hóa
|
|
Thường gặp:
|
Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy
hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến cơ bản (lành tính)
|
|
Hiếm gặp:
|
Khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa
|
|
Không rõ tần suất:
|
Viêm đại tràng vi thể
|
|
Rối loạn gan mật
|
|
Ít gặp:
|
Tăng men gan
|
|
Hiếm gặp:
|
Viêm gan có hoặc không kèm theo vàng
da
|
|
Rất hiếm:
|
Suy gan, bệnh não gan ở bệnh nhân có
bệnh gan từ trước
|
|
Rối loạn da và mô dưới da
|
|
Ít gặp:
|
Viêm da, ngứa, phát ban, mày đay
|
|
Hiếm gặp:
|
Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng
|
|
Rất hiếm:
|
Hồng ban đa dạng, hội chứng
Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN)
|
|
Không rõ tần suất:
|
Bệnh lupus ban đỏ da bán cấp (xem “Cảnh báo và thận trọng”)
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
|
|
Ít gặp:
|
Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống (xem “Cảnh báo và thận trọng”)
|
|
Hiếm gặp:
|
Đau khớp, đau cơ
|
|
Rất hiếm:
|
Yếu cơ
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu
|
|
Hiếm gặp:
|
Viêm thận kẽ
|
|
Rối loạn hệ sinh sản và vú
|
|
Rất hiếm:
|
Vú to ở nam
giới (Gynaecomastia)
|
|
Các rối loạn chung và tình trạng tại nơi
sử dụng thuốc
|
|
Ít gặp:
|
Khó chịu, phù ngoại vi
|
|
Hiếm gặp:
|
Tăng tiết mồ hôi
|
Trẻ em
Tính an toàn
của omeprazol đã được đánh giá trên tổng số 310 trẻ em từ 0 đến 16 tuổi mắc
bệnh liên quan đến acid. Dữ liệu an toàn lâu dài hạn chế từ 46 trẻ em được điều
trị duy trì bằng omeprazol trong một nghiên cứu lâm sàng về viêm thực quản
nghiêm trọng trong tối đa 749 ngày. Hồ sơ tác dụng không mong muốn nói chung
giống như ở người lớn trong thời gian ngắn cũng như khi điều trị dài hạn. Không
có dữ liệu dài hạn về ảnh hưởng của việc điều trị bằng omeprazol đối với tuổi
dậy thì và đang phát triển.
11. Quá liều và cách xử trí:
Có thông tin hạn chế về ảnh hưởng
của quá liều omeprazol ở người. Trong tài liệu, liều lên đến 560 mg đã được mô
tả và đôi khi nhận được báo cáo khi dùng một liều uống lên đến 2.400 mg omeprazol
(gấp 120 lần liều khuyến cáo thông thường trên lâm sàng). Buồn nôn, nôn, chóng
mặt, đau bụng, tiêu chảy và nhức đầu đã được báo cáo. Ngoài ra, lo âu, trầm cảm và nhầm lẫn đã được mô
tả.
Các triệu chứng được mô tả là thoáng
qua và không có kết quả nghiêm trọng nào được ghi nhận. Tốc độ đào thải không
thay đổi (động học bậc một) khi tăng liều. Điều trị triệu chứng nếu cần.
12.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton chọn lọc, dẫn
chất benzimidazol.
Mã ATC: A02BC01.
Cơ chế tác động:
Omeprazol, một hỗn hợp racemic của hai chất
đối quang làm giảm tiết acid dạ dày thông qua một cơ chế liên kết chọn lọc cao.
Nó là một chất ức chế chọn lọc của bơm acid trong tế bào thành ở niêm mạc dạ
dày. Thuốc có tác dụng nhanh chóng và thực hiện ức chế có hồi phục sự tiết acid
dạ dày với liều một lần mỗi ngày.
Omeprazol là một bazơ yếu được tập trung và
chuyển sang dạng hoạt động trong môi trường có tính acid cao của các ống tiết
trong tế bào thành, nơi nó ức chế enzym H+K+-ATPase -bơm acid. Tác động này lên
bước cuối cùng của quá trình hình thành acid dạ dày phụ thuộc vào liều lượng và
mang lại hiệu quả cao trong việc ức chế cả bài tiết acid cơ bản và bài tiết
acid có kích thích.
Tác dụng dược lực học:
Tất cả các tác dụng dược lực học quan sát
được có thể được giải thích bằng tác dụng của omeprazol trên sự tiết acid.
Tác dụng lên
bài tiết acid dạ dày
Liều uống với omeprazol một lần mỗi ngày
giúp ức chế nhanh chóng và hiệu quả sự tiết acid dạ dày vào ban ngày và ban đêm
với hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 ngày điều trị. Với omeprazol 20 mg,
nồng độ acid trong dạ dày trung bình giảm ít nhất 80% sau đó được duy trì ở
bệnh nhân loét tá tràng, với mức giảm trung bình của lượng acid tiết ra tối đa
sau khi kích thích pentagastrin là khoảng 70% trong 24 giờ sau khi dùng thuốc.
Liều uống với omeprazol 20 mg duy trì pH trong
dạ dày ≥ 3 trong thời gian trung bình là 17 giờ trong 24 giờ ở bệnh nhân loét
tá tràng.
Do ảnh hưởng của việc giảm tiết acid và acid
trong dạ dày, omeprazol phụ thuộc vào liều lượng làm giảm/bình thường hóa nồng
độ acid của thực quản ở những bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản. Sự
ức chế bài tiết acid liên quan đến diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết
tương - thời gian (AUC) của omeprazol mà không phải là nồng độ thực tế trong
huyết tương tại một thời điểm nhất định.
Không có phản ứng phản vệ nhanh nào được ghi
nhận khi điều trị với omeprazol.
Ảnh hưởng
đến H. pylori
H. pylori có liên quan đến bệnh loét đường
tiêu hóa, bao gồm bệnh loét dạ dày và tá tràng.
H. pylori là một yếu tố chính trong sự
phát triển của bệnh viêm dạ dày. H. pylori cùng với acid dịch vị là những yếu tố chính
trong sự phát triển của bệnh loét đường tiêu hóa. H. pylori là một yếu tố chính trong sự
phát triển của viêm teo dạ dày có liên quan đến tăng nguy cơ phát triển ung thư
dạ dày.
Diệt trừ H. pylori bằng omeprazol và thuốc kháng sinh
có liên quan đến tỷ lệ chữa lành cao và lâu dài giúp thuyên giảm loét đường
tiêu hóa.
Các liệu pháp kép đã được thử nghiệm và thấy
rằng ít hiệu quả hơn các liệu pháp ba. Tuy nhiên, chúng có thể được xem xét
trong các trường hợp quá mẫn đã biết và không thể dùng liệu pháp ba.
Các tác dụng
khác liên quan đến ức chế acid
Trong thời gian điều trị dài hạn, u nang
tuyến dạ dày đã được báo cáo với tần suất hơi tăng lên. Những thay đổi này là
hệ quả sinh lý của việc ức chế tiết acid rõ rệt, lành tính và có vẻ có thể hồi
phục được.
Giảm acid dạ dày do bất kỳ biện pháp nào bao
gồm thuốc ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn thường có trong dạ dày.
Điều trị bằng thuốc giảm acid có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường
tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
Trong khi điều trị bằng các sản phẩm thuốc
kháng tiết, gastrin huyết thanh tăng lên để đáp ứng với sự giảm tiết acid.
Ngoài ra CgA tăng do giảm acid dịch vị. Mức CgA tăng lên có thể cản trở việc
kiểm tra các khối u thần kinh nội tiết.
Các bằng chứng đã được công bố cho thấy rằng
nên ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton từ 5 ngày đến 2 tuần trước khi đo
CgA. Điều này là để cho phép mức CgA có thể tăng cao sau khi điều trị bằng PPI
quay trở lại phạm vi tham chiếu.
Omeprazol như tất cả các loại thuốc kháng
acid, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu
acid dịch vị. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị giảm dự trữ trong
cơ thể hoặc có các yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu
dài.
Trẻ em:
Trong một nghiên cứu không đối chứng ở trẻ
em (1 đến 16 tuổi) bị viêm thực quản trào ngược nặng, omeprazol ở liều 0,7 đến
1,4 mg/kg đã cải thiện mức độ viêm thực quản ở 90 % trường hợp và giảm đáng kể
các triệu chứng trào ngược. Trong một nghiên cứu mù đơn, trẻ em từ 0-24 tháng
tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản lâm sàng được điều trị bằng 0,5; 1,0
hoặc 1,5 mg omeprazol/kg. Tần suất các đợt nôn/trớ giảm 50% sau 8 tuần điều trị
bất kể liều dùng.
Diệt trừ H.
pylori ở trẻ em
Một nghiên cứu lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên
(nghiên cứu Héliot) kết luận rằng omeprazol kết hợp với hai loại kháng sinh
(amoxicillin và clarithromycin), an toàn và hiệu quả trong điều trị nhiễm H.
pylori ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên
bị viêm dạ dày: Tỷ lệ diệt trừ H. pylori: 74,2% (23/31 bệnh nhân) với omeprazol +
amoxicillin + clarithromycin so với 9,4% (3/32 bệnh nhân) với amoxicillin +
clarithromycin. Tuy nhiên, không có bằng chứng về bất kỳ lợi ích lâm sàng nào
đối với các triệu chứng khó tiêu. Nghiên cứu này không hỗ trợ bất kỳ thông tin
nào cho trẻ em dưới 4 tuổi.
13.
Đặc tính dược động học
Hấp thu
Omeprazol và omeprazol magnesi không bền trong môi trường
acid và do đó được sử dụng bằng đường uống dưới dạng viên nang hoặc viên nén
chứa hạt bao tan trong ruột. Sự hấp thu của omeprazol rất nhanh, với nồng độ
đỉnh trong huyết tương xảy ra khoảng 1 - 2 giờ sau khi dùng. Sự hấp thu
omeprazol diễn ra ở ruột non và thường hoàn thành trong vòng 3 - 6 giờ. Dùng
thuốc đồng thời thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Sinh khả dụng từ một
liều uống duy nhất của omeprazol là khoảng 40%. Sau khi dùng lặp lại một lần
mỗi ngày, sinh khả dụng tăng lên khoảng 60%.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến ở những đối tượng khỏe mạnh là
khoảng 0,3 l/kg thể trọng. Omeprazol liên kết 97% với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống
cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào biểu
hiện CYP2C19 đa hình, chịu trách nhiệm hình thành hydroxyomeprazol, chất chuyển
hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại phụ thuộc vào một dạng đồng dạng đặc
hiệu khác, CYP3A4, chịu trách nhiệm hình thành omeprazolsulfon. Do ái lực cao
của omeprazol với CYP2C19, có khả năng ức chế cạnh tranh và tương tác thuốc
trong chuyển hóa với các cơ chất khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp
với CYP3A4, omeprazol không có khả năng ức chế sự chuyển hóa của các cơ chất
CYP3A4 khác. Ngoài ra, omeprazol không có tác dụng ức chế các enzym CYP chính.
Khoảng 3% người da trắng và 15 - 20% người châu Á thiếu
enzym CYP2C19 chức năng và được gọi là những người chuyển hóa kém. Ở những
người như vậy, sự chuyển hóa của omeprazol có lẽ chủ yếu được xúc tác bởi
CYP3A4. Sau khi dùng lặp lại 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần, AUC trung bình ở
những người chuyển hóa kém cao hơn từ 5 đến 10 lần so với những người có enzym
chức năng CYP2C19 (những người chuyển hóa nhiều). Nồng độ đỉnh trung bình trong
huyết tương cũng cao hơn, từ 3 đến 5 lần. Những phát hiện này không có ý nghĩa
đối với liều lượng khuyến cáo của omeprazol.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương của omeprazol thường
ngắn hơn một giờ cả sau khi dùng liều đơn và uống lặp lại một lần mỗi ngày.
Omeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không
có xu hướng tích lũy khi dùng một lần mỗi ngày. Gần 80% liều uống omeprazol
được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại qua phân,
chủ yếu bắt nguồn từ bài tiết qua mật.
Tuyến tính/không tuyến tính
AUC của omeprazol tăng khi dùng lặp lại. Sự gia tăng này
phụ thuộc vào liều lượng và dẫn đến mối quan hệ liều lượng - AUC không tuyến
tính sau khi dùng lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều lượng này là do
giảm chuyển hóa lần đầu và thanh thải toàn thân có thể gây ra bởi sự ức chế enzym
CYP2C19 của omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa (ví dụ như sulfon). Không có
chất chuyển hóa nào được phát hiện có ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày.
Đối tượng đặc biệt
Suy gan
Sự chuyển hóa của omeprazol ở bệnh nhân rối loạn chức
năng gan bị giảm, dẫn đến tăng AUC. Omeprazol không cho thấy có xu hướng tích
lũy khi dùng một lần mỗi ngày.
Suy thận
Dược động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng toàn
thân và tốc độ thải trừ, không thay đổi ở bệnh nhân giảm chức năng thận.
Người cao tuổi
Tốc độ chuyển hóa của omeprazol có phần giảm ở đối tượng
cao tuổi (75 - 79 tuổi).
Bệnh nhi
Trong quá trình điều trị với liều khuyến cáo cho trẻ em
từ 1 tuổi, nồng độ thuốc trong huyết tương thu được tương tự so với người lớn.
Ở trẻ em dưới 6 tháng, độ thanh thải của omeprazol thấp do khả năng chuyển hóa
của omeprazol thấp.
14. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên.
15. Điều kiện bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
16. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất
thuốc:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp
Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện
thoại 028-37908860