logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC

OMEPRAZOL 20-HV

Đặc điểm nổi bật
OMEPRAZOL 20-HV chứa omeprazol là thuốc kháng tiết acid dạ dày, thuộc nhóm thuốc chống loét dạ dày - ruột theo cơ chế ức chế bơm proton.
Liên hệ
Số lượng:   Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Omeprazol (Dạng vi hạt bao tan trong ruột) 20 mg

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm tay trẻ em

1.   Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột chứa:

Thành phần dược chất: Omeprazol (Dạng vi hạt bao tan trong ruột)………………………………20 mg

Thành phần tá dược: Mannitol, Dinatri hydro ortho phosphat, Natri lauryl sulphat, Calci carbonat, Starch, Natri croscarmellose, Đường, Natri methylparaben, Natri propylparaben, Hydroxy propyl methyl cellulose E5, Methacrylicacid copolymer dispersion (L-30D), Natri hydroxyd, Diethyl phthalat, Talc, Titan dioxyd, Tween 80 (Polysorbat-80).

2.Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.

Mô tả dạng bào chế: Viên nang cứng số 2, hồng – vàng, một đầu có chữ Ome, một đầu có số 20, nang không bị móp méo, trầy xướt.

3.   Chỉ định

OMEPRAZOL 20 – HV được chỉ định cho:

Người lớn:

        Điều trị loét tá tràng.

        Phòng ngừa tái phát loét tá tràng.

        Điều trị loét dạ dày.

        Phòng ngừa tái phát loét dạ dày.

        Phối hợp với các thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày tá tràng.

        Điều trị loét dạ dày và tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).

        Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAIDs ở những bệnh nhân có nguy cơ.

        Điều trị viêm thực quản trào ngược.

        Điều trị lâu dài bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành.

        Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng.

        Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.

Trẻ em:

-       Trẻ em trên 1 tuổi và nặng ≥ 10 kg.

        Điều trị viêm thực quản trào ngược.

        Điều trị triệu chứng ợ chua, trào ngược axit trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

-       Thanh thiếu niên và trẻ em trên 4 tuổi.

        Phối hợp với thuốc kháng sinh để điều trị loét tá tràng do H. pylori gây ra.

4.     Cách dùng, liều dùng

Cách dùng: Nên uống viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột omeprazol vào buổi sáng, tốt nhất là lúc đói, và nên nuốt trọn viên thuốc với nửa ly nước, không được nhai hoặc nghiền nát viên nang.

Đối với bệnh nhân khó nuốt và trẻ em có thể uống hoặc nuốt với thức ăn sệt.

Bệnh nhân có thể mở viên nang và uống thuốc với nửa ly nước hoặc sau khi trộn thuốc với chất lỏng có tính axit nhẹ, ví dụ như nước ép trái cây hoặc nước ép táo, hoặc nước uống có không có ga. Nên uống ngay sau khi pha xong (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn luôn phải khuấy đều trước khi uống và tráng lại với nửa ly nước.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể mút viên nang và nuốt những hạt thuốc bên trong với nửa ly nước. Không được nhai những hạt này.

Liều dùng:

Người lớn:

Điều trị loét tá tràng:

Liều khuyến cáo ở bệnh nhân loét tá tràng đang tiến triển là omeprazol 20 mg mỗi ngày một lần, phần lớn bệnh nhân sẽ lành ổ loét trong vòng 2 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị ban đầu, quá trình lành vết thương thường xảy ra trong thời gian điều trị thêm 2 tuần. Trên bệnh nhân loét tá tràng đáp ứng kém, nên dùng omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày và vết thương thường lành trong vòng 4 tuần.

Phòng ngừa tái phát loét tá tràng:

Để phòng ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc khi không thể loại trừ H. pylori, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày một lần. Trên một số bệnh nhân, liều hàng ngày 10 mg có thể là đủ. Trong trường hợp điều trị thất bại, có thể tăng liều lên 40 mg.

Điều trị loét dạ dày:

Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày một lần. Ở hầu hết bệnh nhân, quá trình lành vết thương xảy ra trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị ban đầu, quá trình lành vết thương thường xảy ra trong thời gian điều trị thêm 4 tuần. Trên bệnh nhân loét dạ dày đáp ứng kém, nên dùng omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần và vết loét thường lành trong vòng 8 tuần.

Phòng ngừa tái phát loét dạ dày:

Để ngăn ngừa tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày đáp ứng kém, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg, một lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần.

Diệt trừ H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng:

Để loại trừ H. pylori, nên xem xét sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân khi chọn thuốc kháng sinh và phải được thực hiện theo mô hình kháng thuốc và hướng dẫn điều trị của quốc gia, khu vực và địa phương.

   Omeprazol 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, mỗi ngày 2 lần trong một tuần, hoặc

   Omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), mỗi ngày 2 lần trong một tuần hoặc

   Omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày với amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), cả hai thuốc dùng mỗi ngày ba lần trong một tuần.

Ở mỗi phác đồ, nếu bệnh nhân vẫn dương tính với H. pylori, có thể điều trị lại.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAIDs:

Để điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAIDs, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày một lần. Ở hầu hết bệnh nhân, quá trình lành vết thương xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị ban đầu, thường thì ổ loét sẽ lành sau một đợt điều trị 4 tuần nữa.

Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAIDs ở những bệnh nhân có nguy cơ:

Để phòng ngừa loét dạ dày hoặc loét tá tràng liên quan đến NSAIDs ở những bệnh nhân có nguy cơ (tuổi > 60, có tiền sử loét dạ dày và tá tràng, tiền sử xuất huyết tiêu hóa trên), liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg, mỗi ngày một lần.

Điều trị viêm thực quản trào ngược:

Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày một lần. Ở hầu hết bệnh nhân, quá trình lành vết thương xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, quá trình lành vết thương thường xảy ra trong thời gian điều trị thêm 4 tuần.

Ở những bệnh nhân bị viêm thực quản nặng, nên dùng omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày và vết thương thường lành trong vòng 8 tuần.

Điều trị lâu dài bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành:

Để điều trị lâu dài bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành, liều khuyến cáo là omeprazol 10 mg, mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều lên omeprazol 20 – 40 mg mỗi ngày một lần.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng:

Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có thể đáp ứng đầy đủ với liều 10 mg mỗi ngày và do đó nên xem xét điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân.

Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần điều trị bằng omeprazol 20 mg mỗi ngày thì nên xét nghiệm thăm dò thêm.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison:

Trên bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger – Ellison, nên điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị theo chỉ định lâm sàng. Liều khởi đầu khuyến cáo là omeprazol 60 mg mỗi ngày. Tất cả các bệnh nhân mắc bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các liệu pháp khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân duy trì liều omeprazol 20 – 120 mg mỗi ngày. Khi liều vượt quá omeprazol 80 mg mỗi ngày, nên chia liều và uống hai lần mỗi ngày.

Liều dùng ở trẻ em:

Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng ≥ 10 kg:

Điều trị viêm thực quản trào ngược.

Điều trị triệu chứng ợ chua, trào ngược axit trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Liều được khuyên dùng như sau:

Tuổi

Cân nặng

Liều dùng

≥ 1 tuổi

10 – 20 kg

10 mg mỗi ngày một lần, có thể tăng lên 20 mg mỗi ngày

≥ 2 tuổi

> 20 kg

20 mg mỗi ngày một lần, có thể tăng lên 40 mg mỗi ngày một lần nếu cần

Viêm thực quản trào ngược: Thời gian điều trị là 4 – 8 tuần.

Điều trị triệu chứng ợ chua, trào ngược axit trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Thời gian điều trị từ 2 – 4 tuần. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 2 – 4 tuần, bệnh nhân nên được khám thêm.

Thanh thiếu niên và trẻ em trên 4 tuổi

Điều trị loét tá tràng do H. pylori

Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần cân nhắc hướng dẫn chính thức của quốc gia, khu vực và địa phương về tình trạng kháng vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi lên đến 14 ngày) và sử dụng thuốc kháng khuẩn thích hợp.

Việc điều trị cần được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa.

Liều dùng được khuyên dùng như sau:

Cân nặng

Liều dùng

15    – 30 kg

Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: Omeprazol 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả đều uống mỗi ngày 2 lần trong 1 tuần.

30 – 40 kg

Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả đều uống mỗi ngày 2 lần trong 1 tuần.

> 40 kg

Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả đều uống mỗi ngày 2 lần trong 1 tuần.

Các đối tượng đặc biệt

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, liều hàng ngày 10 – 20 mg có thể là đủ.

Người cao tuổi

 Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

5.     Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất, thuốc benzimidazol được thay thế hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong thành phần thuốc.

Không được sử dụng đồng thời omeprazol giống như các thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác với nelfinavir (Xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).

6.   Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Khi có bất kỳ triệu chứng báo động nào (ví dụ giảm cân đáng kể ngoài ý muốn, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen) và khi có hoặc nghi loét dạ dày, cần loại trừ bệnh lý ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

Không nên dùng đồng thời atazanavir với thuốc ức chế bơm proton (Xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc). Nếu việc kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, thì nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ (ví dụ: lượng vi rút) kết hợp với việc tăng liều atazanavir lên 400 mg với 100 mg ritonavir; không nên vượt quá omeprazol 20 mg.

Omeprazol, cũng như tất cả các thuốc kháng axit khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc mất axit dịch vị. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân có lượng vitamin B dự trữ trong cơ thể giảm hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài.

Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng omeprazol, cần xem xét khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã quan sát thấy tương tác giữa clopidogrel và omeprazol. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này là không chắc chắn. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời omeprazol và clopidogrel.

Hạ magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng PPI như omeprazol trong ít nhất ba tháng và trong hầu hết các trường hợp trong một năm. Các biểu hiện nghiêm trọng của hạ magnesi máu như mệt mỏi, co giật, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng chúng có thể bắt đầu âm thầm và bị bỏ qua. Ở hầu hết các bệnh nhân bị ảnh hưởng, tình trạng hạ magnesi máu được cải thiện sau khi thay thế magnesi và ngừng PPI.

Đối với những bệnh nhân dự kiến ​​điu tr kéo dài hoặc dùng PPI cùng với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magnesi máu (ví dụ: thuốc lợi tiểu), các chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên cân nhắc đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị bằng PPI và định kỳ trong quá trình điều trị.

Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu sử dụng liều cao và thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác đã được nhận biết. Các nghiên cứu quan sát cho thấy thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tổng thể lên 10 – 40%. Một số sự gia tăng này có thể do các yếu tố rủi ro khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và họ nên được cung cấp đủ vitamin D và canxi.

Suy thận

Viêm thận ống kẽ thận cấp tính (TIN) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng omeprazol và có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị bằng omeprazol (Xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Viêm thận ống kẽ thận cấp tính có thể tiến triển thành suy thận.

Nên ngừng dùng omeprazol trong trường hợp nghi ngờ TIN và nên bắt đầu điều trị thích hợp ngay lập tức.

Lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE)

Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp SCLE rất hiếm gặp. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng và nếu kèm theo đau khớp, bệnh nhân nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời và chuyên gia chăm sóc sức khỏe nên cân nhắc việc ngừng dùng omeprazol. SCLE sau khi điều trị trước đó bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ mắc SCLE bằng các thuốc ức chế bơm proton khác.

Can thiệp vào các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm

Mức độ Chromogranin A (CgA) tăng có thể cản trở việc điều tra các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh sự can thiệp này, nên ngừng điều trị omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về mức tham chiếu sau lần đo đầu tiên, nên lặp lại phép đo 14 ngày sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton.

Ở trẻ em

Một số trẻ mắc bệnh mãn tính có thể cần điều trị lâu dài mặc dù điều này không được khuyến khích.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như SalmonellaCampylobacter, và ở những bệnh nhân nhập viện, có thể là Clostridium difficile.

Như trong tất cả các phương pháp điều trị dài hạn, đặc biệt khi vượt quá thời gian điều trị 1 năm, bệnh nhân phải được theo dõi thường xuyên.

Cảnh báo tá dược

+           Thuốc này có chứa methyl paraben, propyl paraben: Có thể gây nên các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

+           Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.

7.     Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai:

Kết quả từ ba nghiên cứu dịch tễ học tiền cứu (hơn 1000 kết quả được thử nghiệm) cho thấy không có tác dụng không mong muốn nào của omeprazol đối với phụ nữ mang thai hoặc đối với sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Omeprazol có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.

-  Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Omeprazol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không có khả năng ảnh hưởng đến em bé khi dùng liều điều trị.

-   Khả năng sinh sản:

Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic omeprazol dùng đường uống không cho thấy tác dụng trên khả năng sinh sản.

8.   Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Omeprazol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Có thể xảy ra các phản ứng bất lợi như chóng mặt và rối loạn thị giác. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

9.   Tương tác, tương kỵ của thuốc

Ảnh hưởng của omeprazol trên dược động học của các thuốc khác

Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH

Giảm tính axit trong dạ dày trong quá trình điều trị bằng omeprazol có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu của các hoạt chất có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.

Nelfinavir, atazanavir

Nồng độ nelfinavir và atazanavir trong huyết tương giảm khi dùng đồng thời với omeprazol.

Chống chỉ định dùng đồng thời omeprazol với nelfinavir (Xem mục Chống chỉ định).

Dùng đồng thời với omeprazol (40 mg mỗi ngày một lần) làm giảm mức phơi nhiễm nelfinavir trung bình khoảng 40% và mức phơi nhiễm trung bình của chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8 đã giảm khoảng 75 – 90%. Sự tương tác cũng có thể liên quan đến sự ức chế CYP2C19.

Không nên dùng đồng thời omeprazol với atazanavir (Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Sử dụng đồng thời omeprazol (40 mg một lần mỗi ngày) và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg cho những người tình nguyện khỏe mạnh dẫn đến giảm 75% mức phơi nhiễm atazanavir. Việc tăng liều atazanavir lên 400 mg không bù đắp được tác động của omeprazol lên mức phơi nhiễm atazanavir. Việc sử dụng đồng thời omeprazol (20 mg một lần mỗi ngày) với atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg cho những người tình nguyện khỏe mạnh dẫn đến giảm khoảng 30% mức tiếp xúc với atazanavir so với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg một lần mỗi ngày.

Digoxin

Điều trị đồng thời với omeprazol (20 mg mỗi ngày) và digoxin ở người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên 10%. Độc tính của digoxin hiếm khi được báo cáo. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng omeprazol ở liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Do đó cần tăng cường giám sát thuốc điều trị của digoxin.

Clopidogrel

Kết quả từ các nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh đã cho thấy tương tác dược động học (PK)/dược lực học (PD) giữa clopidogrel (liều nạp 300 mg/liều duy trì hàng ngày 75 mg) và omeprazol (80 mg uống mỗi ngày) dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình là 46% và giảm sự ức chế tối đa sự kết tập tiểu cầu (gây ra bởi ADP) trung bình là 16%. Dữ liệu không nhất quán về ý nghĩa lâm sàng của tương tác PK/PD của omeprazol đối với các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo từ cả nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời omeprazol và clopidogrel.

Các hoạt chất khác

Sự hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol giảm đáng kể và do đó hiệu quả lâm sàng có thể bị suy giảm. Nên tránh sử dụng đồng thời posaconazol và erlotinib.

Các hoạt chất được chuyển hóa bởi CYP2C19

Omeprazol là chất ức chế vừa phải CYP2C19, enzym chuyển hóa omeprazol chính. Do đó, quá trình chuyển hóa của các hoạt chất dùng đồng thời cũng được chuyển hóa bởi CYP2C19 có thể bị giảm và mức phơi nhiễm toàn thân với các hoạt chất này tăng lên. Ví dụ cho những thuốc như vậy là R-warfarin và các thuốc đối kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin.

Cilostazol

Omeprazol, dùng liều 40 mg cho người khỏe mạnh trong một nghiên cứu chéo, làm tăng Cmax và AUC của cilostazol lần lượt là 18% và 26%, và một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của nó lần lượt là 29% và 69%.

Phenytoin

Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương trong hai tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị bằng omeprazol, và nếu thực hiện điều chỉnh liều phenytoin thì nên theo dõi và điều chỉnh liều tiếp theo khi kết thúc điều trị bằng omeprazol.

Cơ chế không xác định

Saquinavir

Sử dụng đồng thời omeprazol với saquinavir/ritonavir dẫn đến nồng độ saquinavir trong huyết tương tăng lên khoảng 70% và có khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV.

Tacrolimus

Dùng đồng thời với omeprazol đã được báo cáo là làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Cần thực hiện theo dõi tăng cường nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần.

Methotrexat

Khi dùng cùng với thuốc ức chế bơm proton, nồng độ methotrexat đã được báo cáo là tăng ở một số bệnh nhân. Việc sử dụng methotrexat liều cao có thể cần phải xem xét việc ngừng sử dụng omeprazol tạm thời.

Ảnh hưởng của các hoạt chất khác đến dược động học của omeprazol

Chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4

Vì omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, các hoạt chất được biết là có tác dụng ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazol) có thể dẫn đến tăng nồng độ omeprazol trong huyết thanh bằng cách giảm tốc độ chuyển hóa của omeprazol. Điều trị đồng thời bằng voriconazol dẫn đến tăng hơn gấp đôi mức phơi nhiễm omeprazol. Vì liều cao của omeprazol được dung nạp tốt nên việc điều chỉnh liều omeprazol thường không cần thiết. Tuy nhiên, nên cân nhắc điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng và nếu có chỉ định điều trị lâu dài.

Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4

Các hoạt chất cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin và cây Ban Âu) có thể dẫn đến giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh qua việc tăng tốc độ chuyển hóa của omeprazol.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

10.  Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)

Các phản ứng bất lợi sau đây đã được xác định hoặc nghi ngờ trong chương trình thử nghiệm lâm sàng đối với omeprazol và sau khi đưa thuốc ra thị trường. Không có trường hợp nào nhận thấy là liên quan với liều dùng. Các tác dụng không mong muốn dưới đây được xếp loại theo tần suất và hệ cơ quan như sau:

Rất phổ biến (≥ 1/10).

Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10).

Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100).

Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000).

Rất hiếm hoặc không rõ (< 1/10.000 hoặc không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ quan/tần suất

Phản ứng bất lợi

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Hiếm gặp

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

Rất hiếm

Mất bạch cầu hạt, thiếu máu toàn dòng

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn, ví dụ: sốt, phù mạch và phản ứng/sốc phản vệ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Hiếm gặp

Hạ natri máu

Không rõ

Hạ magnesi máu. Hạ magnesi máu nặng có thể dẫn đến hạ canxi máu. Hạ magnesi máu cũng có thể liên quan đến hạ kali máu.

Rối loạn tâm thần

Ít gặp

Mất ngủ

Hiếm gặp

Kích động, lú lẫn, trầm cảm

Rất hiếm

Gây hấn, ảo giác

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp

Đau đầu

Ít gặp

Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ

Hiếm gặp

Rối loạn vị giác

Rối loạn mắt

Hiếm gặp

Mờ mắt

Rối loạn tai và mê đạo

Ít gặp

Chóng mặt

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Hiếm gặp

Co thắt phế quản

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp

Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính)

Hiếm gặp

Khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm candida đường tiêu hóa

Không rõ

Viêm đại tràng vi thể

Rối loạn gan mật

Ít gặp

Tăng men gan

Hiếm gặp

Viêm gan có hoặc không có vàng da

Rất hiếm

Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan từ trước

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp

Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay

Hiếm gặp

Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng

Rất hiếm

Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN)   

Không rõ

Lupus ban đỏ bán cấp ở da

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Ít gặp

Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống

Hiếm gặp

Đau khớp, đau cơ

Rất hiếm

Yếu cơ

Rối loạn thận và đường tiểu

Hiếm gặp

Viêm thận ống kẽ thận (có thể tiến triển thành suy thận)

Rối loạn hệ sinh sản và vú

Rất hiếm

Bệnh phụ khoa

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc

Ít gặp

Khó chịu, phù ngoại biên

Hiếm gặp

Tăng tiết mồ hôi

Ở trẻ em

Tính an toàn của omeprazol đã được đánh giá trên tổng số 310 trẻ em từ 0 đến 16 tuổi mắc bệnh liên quan đến axit. Có rất ít dữ liệu về độ an toàn lâu dài từ 46 trẻ em được điều trị duy trì bằng omeprazol trong một nghiên cứu lâm sàng đối với bệnh viêm thực quản ăn mòn nghiêm trọng kéo dài tới 749 ngày. Hồ sơ tác dụng không mong muốn nói chung xảy ra giống như đối với người lớn trong điều trị ngắn hạn cũng như dài hạn. Không có dữ liệu dài hạn về tác động của việc điều trị bằng omeprazol đối với tuổi dậy thì và tăng trưởng.

Báo cáo các phản ứng có hại

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia. Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618; Fax: 0243 9335642; Email: di.pvcenter@gmail.com.

11.  Quá liều và cách xử trí

Quá liều:

Cho đến nay, có rất ít thông tin về ảnh hưởng quá liều omeprazol ở người. Trong y văn, liều lên tới 560 mg đã được mô tả và đôi khi có báo cáo khi liều đơn uống đạt tới 2.400 mg omeprazol (gấp 120 lần liều khuyến cáo thông thường trên lâm sàng). Buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và nhức đầu đã được báo cáo. Sự thờ ơ, trầm cảm và lú lẫn cũng được mô tả trong một số trường hợp.

Xử trí:

Các triệu chứng quá liều omeprazol được mô tả là thoáng qua và không có hậu quả nghiêm trọng nào được báo cáo. Tốc độ thải trừ không thay đổi (động học bậc một) khi tăng liều. Điều trị triệu chứng khi cần thiết.

12.  Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trị loét dạ dày và bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), thuốc ức chế bơm proton.

Mã ATC: A02BC01.

Cơ chế hoạt động:

Omeprazol là hỗn hợp racemic của hai đồng phân quang học, làm giảm tiết axit dạ dày thông qua một cơ chế tác động có hiệu quả cao. Đây là một chất ức chế đặc hiệu của bơm axit trong tế bào thành của dạ dày. Nó có tác dụng nhanh chóng và mang lại khả năng kiểm soát thông qua việc ức chế tiết axit dạ dày có hồi phục với liều dùng một lần mỗi ngày.

Omeprazol là một bazơ yếu, được cô đặc và chuyển đổi thành dạng hoạt động trong môi trường có tính axit cao của các kênh nội bào trong tế bào thành, tại đây thuốc ức chế enzym H+ K+ - ATPase - bơm axit. Tác dụng này ở bước cuối cùng của quá trình hình thành axit dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và mang lại sự ức chế hiệu quả cao trên sự tiết axit cơ bản và cả khi bị kích thích, bất kể tác nhân kích thích nào.

Tất cả các tác dụng dược lực học quan sát được có thể được giải thích bằng tác dụng của omeprazol trên sự ức chế tiết axit.

Tác dụng trên sự ức chế tiết axit dạ dày:

Liều uống omeprazol một lần mỗi ngày giúp ức chế nhanh chóng và hiệu quả sự tiết axit dạ dày vào ban ngày và ban đêm với hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 ngày điều trị. Với omeprazol 20 mg, mức giảm trung bình ít nhất 80% độ axit trong dạ dày được duy trì trong 24 giờ ở bệnh nhân loét tá tràng, với mức giảm trung bình về lượng axit tiết ra tối đa sau khi kích thích bằng pentagastrin là khoảng 70% sau 24 giờ dùng thuốc.

Liều uống omeprazol 20 mg duy trì độ pH trong dạ dày ≥ 3 trong thời gian trung bình là 17 giờ ở bệnh nhân loét tá tràng trong khoảng thời gian 24 giờ.

Do làm giảm sự tiết axit và độ axit trong dạ dày, omeprazol làm giảm/bình thường hóa lượng axit tiếp xúc ở thực quản phụ thuộc vào liều lượng ở bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Sự ức chế bài tiết axit liên quan đến diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của omeprazol chứ không liên quan đến nồng độ thực tế trong huyết tương tại một thời điểm nhất định.

Không có hiện tượng quen thuốc trong quá trình điều trị bằng omeprazol.

Tác dụng trên H. pylori:

H. pylori có liên quan đến bệnh loét dạ dày tá tràng, bao gồm cả bệnh loét tá tràng và dạ dày. H. pylori là yếu tố chính trong sự phát triển của viêm dạ dày. H. pylori cùng với axit dạ dày là những yếu tố chính gây ra bệnh loét dạ dày tá tràng. H. pylori là yếu tố chính gây ra bệnh teo dạ dày, có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư dạ dày.

Việc loại trừ H. pylori bằng omeprazol và thuốc kháng sinh có liên quan đến tỷ lệ chữa lành cao và thuyên giảm lâu dài các vết loét dạ dày tá tràng.

Liệu pháp kép đã được thử nghiệm và cho thấy kém hiệu quả hơn liệu pháp ba. Tuy nhiên, chúng có thể được xem xét trong trường hợp quá mẫn đã biết ngăn cản việc sử dụng bất kỳ sự kết hợp ba thuốc nào.

Các tác dụng khác liên quan đến ức chế axit:

Trong thời gian điều trị lâu dài, u nang tuyến dạ dày đã được báo cáo với tần suất tăng lên đôi chút. Những thay đổi này là hậu quả sinh lý của sự ức chế tiết axit rõ rệt, lành tính và dường như có thể hồi phục được.

Giảm độ axit dạ dày do bất kỳ phương tiện nào, kể cả thuốc ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn thường có trong dạ dày. Điều trị bằng các thuốc giảm axit có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như SalmonellaCampylobacter, và ở những bệnh nhân nhập viện, có thể là Clostridium difficile.

Trong quá trình điều trị bằng các thuốc kháng tiết, gastrin huyết thanh tăng lên để đáp ứng với sự giảm tiết axit. CgA cũng tăng do độ axit dạ dày giảm. Mức CgA tăng lên có thể cản trở việc điều tra các khối u thần kinh nội tiết.

Bằng chứng được công bố hiện có cho thấy nên ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton từ 5 ngày đến 2 tuần trước khi đo CgA. Điều này cho phép mức CgA có thể tăng cao một cách giả tạo sau khi điều trị bằng PPI quay trở lại mức tham chiếu.

Đã quan sát thấy số lượng tế bào ECL tăng lên có thể liên quan đến nồng độ gastrin trong huyết thanh tăng lên ở một số bệnh nhân (cả trẻ em và người lớn) khi điều trị lâu dài bằng omeprazol. Những phát hiện này được coi là có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Ở trẻ em:

Trong một nghiên cứu không đối chứng ở trẻ em (1 đến 16 tuổi) bị viêm thực quản trào ngược nặng, omeprazol với liều 0,7 đến 1,4 mg/kg đã cải thiện mức độ viêm thực quản ở 90% trường hợp và làm giảm đáng kể các triệu chứng trào ngược. Trong một nghiên cứu mù đơn, trẻ em từ 0 – 24 tháng tuổi được chẩn đoán lâm sàng bệnh trào ngược dạ dày thực quản được điều trị bằng omeprazol 0,5; 1,0 hoặc 1,5 mg omeprazol/kg. Tần suất các đợt nôn/trào ngược giảm 50% sau 8 tuần điều trị bất kể liều lượng.

Loại trừ H. pylori ở trẻ em:

Một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi (nghiên cứu Heliot) đã kết luận rằng omeprazol kết hợp với hai loại kháng sinh (amoxicillin và clarithromycin) là an toàn và hiệu quả trong điều trị nhiễm H. pylori ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị viêm dạ dày: H. pylori: 74,2% (23/31 bệnh nhân) với omeprazol + amoxicillin + clarithromycin so với 9,4% (3/32 bệnh nhân) với amoxicillin + clarithromycin. Tuy nhiên, không có bằng chứng về bất kỳ lợi ích lâm sàng nào đối với các triệu chứng khó tiêu. Nghiên cứu này không hỗ trợ bất kỳ thông tin nào cho trẻ em dưới 4 tuổi.

13.  Đặc tính dược động học

Hấp thu

Omeprazol và omeprazol magnesi không bền với axit và do đó được dùng bằng đường uống dưới dạng viên nang hoặc viên nén bao tan trong ruột. Sự hấp thu của omeprazol nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sự hấp thu omeprazol diễn ra ở ruột non và thường hoàn thành trong vòng 3 - 6 giờ. Dùng đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Độ khả dụng toàn thân (sinh khả dụng) từ một liều uống duy nhất của omeprazol là khoảng 40%. Sau khi dùng liều lặp lại mỗi ngày một lần, sinh khả dụng tăng lên khoảng 60%.

Phân bố

Thể tích phân bố rõ ràng ở người khỏe mạnh là khoảng 0,3 l/kg thể trọng.

Omeprazol gắn kết với protein huyết tương 97%.

Chuyển hóa

Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống cytochrom P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa của nó phụ thuộc vào CYP2C19 được biểu hiện đa hình, chịu trách nhiệm hình thành hydroxyomeprazol, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại phụ thuộc vào một dạng đồng phân cụ thể khác, CYP3A4, chịu trách nhiệm hình thành omeprazol sulphon. Do ái lực cao của omeprazol với CYP2C19 nên có khả năng gây ức chế cạnh tranh và tương tác thuốc - thuốc chuyển hóa với các cơ chất khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4 nên omeprazol không có khả năng ức chế chuyển hóa các cơ chất CYP3A4 khác. Ngoài ra, omeprazol không có tác dụng ức chế các enzym CYP chính.

Khoảng 3% dân số da trắng và 15 - 20% dân số châu Á thiếu enzym CYP2C19 chức năng và được gọi là những người chuyển hóa kém. Ở những người như vậy, quá trình chuyển hóa của omeprazol có thể chủ yếu được xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng lặp lại 20 mg omeprazol một lần mỗi ngày, AUC trung bình ở những người chuyển hóa kém cao hơn từ 5 đến 10 lần so với những đối tượng có enzym chức năng CYP2C19 (những người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng cao hơn từ 3 đến 5 lần. Những phát hiện này không có ý nghĩa gì đối với liều lượng của omeprazol.

Thải trừ

Thời gian bán hủy trong huyết tương của omeprazol thường ngắn hơn 1 giờ cả sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại, một lần mỗi ngày. Omeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều và không có xu hướng tích lũy khi dùng thuốc mỗi ngày một lần. Gần 80% liều uống omeprazol được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại qua phân, chủ yếu có nguồn gốc từ sự bài tiết mật.

Tính tuyến tính/phi tuyến tính

AUC của omeprazol tăng khi dùng lặp lại. Sự gia tăng này phụ thuộc vào liều và dẫn đến mối quan hệ phi tuyến tính giữa liều lượng và AUC sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều lượng này là do sự giảm chuyển hóa bước đầu và độ thanh thải toàn thân có thể do sự ức chế enzym CYP2C19 của omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa của nó (ví dụ sulphon).

Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy có tác dụng lên sự tiết axit dạ dày.

Các đối tượng đặc biệt

Suy gan: Sự chuyển hóa omeprazol suy giảm trên bệnh nhân suy gan, dẫn đến tăng AUC. Omeprazol không cho thấy bất kỳ xu hướng tích lũy nào khi dùng thuốc mỗi ngày một lần.

Suy thận: Dược động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ, không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Người già: Tốc độ chuyển hóa của omeprazol giảm đôi chút ở người cao tuổi (75-79 tuổi).

Trẻ em: Khi điều trị với liều khuyến cáo cho trẻ em từ 1 tuổi, nồng độ trong huyết tương đạt được tương tự như khi so sánh với người lớn. Ở trẻ dưới 6 tháng tuổi, độ thanh thải omeprazol thấp do khả năng chuyển hóa omeprazol thấp.

14. Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên.

15.  Điều kiện bảo quản: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

16.  Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

17.  Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA

Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860

 

 


Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhdcd 2025/BACKDROP DHCD ARENA 2025-01.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2025

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2024/Backdrop.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2024

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI
Copyright 2018 © uspharma.vn