THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: Mỗi viên nén chứa:
Hoạt chất: Alverin Citrat..............................40 mg
Tá dược: Lactose monohydrate, Polyvinyl pirrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolate, Colloidal silicon dioxyd (Aerosil), Magnesi stearat.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật.
- Điều trị các biểu hiện đau hay co thắt vùng tiết niệu - sinh dục.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Cách dùng: Dùng uống.
Liều dùng:
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
Uống : Người lớn (kể cả người cao tuổi) mỗi lần 60-120 mg dưới dạng citrat, ngày dùng 1-3 lần.
Trẻ em dưới 12 tuổi : Không nên dùng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Phụ nữ đang nuôi con bú.
- Người bị huyết áp thấp.
- Bệnh nhân bị tắc ruột, liệt ruột.
- Đau bụng không rõ nguyên nhân
- Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:
Chưa có dữ liệu về báo cáo thận trọng khi dùng thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Không nên dùng cho phụ nữ mang thai mặc dù nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật chưa cho thấy tác dụng gây quái thai hoặc tác dụng độc hại đối với phôi thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC: Chưa có tương tác thuốc nào của alverin được báo cáo. Tuy nhiên để tránh tương tác thuốc xảy ra với các thuốc khác, phải báo với bác sĩ hoặc dược sĩ biết những thuốc bạn đang dùng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):
USVERIN được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường hiếm gặp và thoáng qua. Có thể có đau đầu, khô miệng, yếu cơ, chóng mặt và tăng huyết áp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Alverin là thuốc chống co thắt, tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa và tử cung.
So với papaverin, tác dụng mạnh hơn gấp 3 lần nhưng độc tính kém 3 lần.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Mã ATC: A03AX08.
Alverin citrat hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống và chuyển hóa nhanh thành dạng có hoạt tính, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 1,5 giờ sau khi uống. Các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu theo cơ chế thải trừ chủ động qua thận.
TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở.
QUI CÁCH:
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.
NHÀ SẢN XUẤT:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ điện thoại 028-3790 8860.