logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC
/images/companies/uspharma/san pham/da lieu/Cadisalic.jpg

CADISALIC

Đặc điểm nổi bật
CADISALIC được chỉ định trong các trường hợp: Vẩy nến và viêm da tăng tiết bã nhờn ở da đầu, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, lichen phẳng, bệnh vảy cá thông thường và các dạng vảy cá khác.
Liên hệ
Số lượng:    Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ
Thành phần: Mỗi  gam thuốc mỡ chứa:
Hoạt chất:  - Betamethason …………………0,5mg 
                   (tương đương betamethason dipropionat 0,64mg) 
                  - Acid salicylic ………………………………30mg
Tá dược: Vaselin, Lanolin, Cremofor A6, cremofor A25, dầu parafin, Propylen glycol, Butyl hydroxytoluen (BHT), sáp ong trắng, nước RO vừa đủ 1g.
Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi ngoài da. 
Đặc tính dược lực học, cơ chế tác dụng: 
CADISALIC chứa hai thành phần hoạt tính: Betamethason dipropionat và acid salicylic. Betamethason dipropionat là một corticoid tổng hợp fluor hóa, có đặc tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch. 
Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da.Thuốc làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. 
Đặc tính dược động học: 
Betamethason dipropionat dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ.
Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, nó cũng giúp cải thiện sự thấm nhập của betamethason vào sâu trong da giúp làm tăng tính hiệu quả của betamethason.
Chỉ định:
CADISALIC được chỉ định trong các trường hợp: Vẩy nến và viêm da tăng tiết bã nhờn ở da đầu, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, lichen phẳng, bệnh vảy cá thông thường và các dạng vảy cá khác.
Liều lượng và cách dùng:
Chỉ dùng trên da.
Bôi ngoài da, 2 lần/ngày, sáng và tối. Duy trì: Bôi ít lần hơn.
Chống chỉ định: 
Quá mẫn với thành phần thuốc. Các bệnh do virus gây ra bao gồm bệnh đậu mùa, thủy đậu, herpes; các tình trạng nhiễm nấm, bệnh lao da.
Cảnh báo và thận trọng:
Ngưng điều trị nếu xuất hiện kích ứng hoặc mẫn cảm. Không dùng cho vết thương hở và tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc. Có thai và cho con bú. Trẻ em.
Tương tác thuốc:
Chưa có báo cáo.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai: 
Do tính an toàn của corticoid dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa
được xác định, nên việc sử dụng corticoid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con. Không nên dùng quá độ với một liều lượng lớn hay với thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Do không biết được rằng dùng corticoid tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy được thuốc trong sữa mẹ, nên cần lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ để quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc.
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất hiếm: Cảm giác nóng, ngứa, kích thích, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố da, viêm da vùng quanh miệng, viêm da tiếp xúc do dị ứng, nhiễm khuẩn thứ phát, teo da, vân và kê da, cảm giác đau, nứt da.
Corticoid dùng ngoài da có thể hấp thu đủ gây tác dụng toàn thân, bao gồm cả ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (trục HPA). Thận trọng trong điều trị viêm da ứ đọng và vết loét sâu. Tránh bôi thuốc thời gian dài.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Triệu chứng: Sử dụng corticoid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên-thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát, và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
Sự sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc salicylate như thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.
Điều trị: Biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp được chỉ định trong trường hợp quá liều CADISALIC. Các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận thường là có hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn, nên ngưng thuốc từ từ.
Việc điều trị ngộ độc acid salicylic là điều trị triệu chứng. Nên áp dụng các biện pháp để loại salicylat nhanh chóng ra khỏi cơ thể. Uống natri bicarbonat để kiềm hóa nước tiểu và gây lợi tiểu. 
Tiêu chuẩn:
TCCS.
Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C. Không bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh.
Nhà sản xuất:
CÔNG TY CP US PHARMA USA
Lô B1 – 10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.
Mọi thắc mắc và thông  tin chi tiết, xin  liên hệ về số điện thoại 
028- 3790 8860


Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2021/Screenshot 2022-02-17 104600.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2021

/images/companies/uspharma/thu vien/dhcd2020/DSC_9698.JPG

Album ảnh DHCD 2020

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, H. Củ Chi,TP Hồ Chí Minh
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI

Kết nối với chúng tôi

Copyright 2018 © uspharma.vn