Thành phần: Mỗi gói thuốc bột uống 1g
chứa:
Hoạt chất:
Acetylcystein...................................200 mg
Tá dược: Aspartam, Dextrose, Màu sunset
yellow lake, Mùi cam hạt, Bột mùi cam, Colloidal silicon dioxyd ( Aerosil),
Magnesi stearat.
Dạng bào chế: Thuốc bột uống.
Phân loại: PRACTYL- F thuộc nhóm thuốc
long đàm.
Chỉ định:
PRACTYL- F được dùng làm loãng đờm hỗ
trợ điều trị trong các trường hợp sau:
- Trong bệnh phổi: PRACTYL- F được chỉ
định trong điều trị viêm phế quản – phổi, viêm khí-phế quản cấp và mãn.
- Trong bệnh tai-mũi-họng: Viêm xoang,
viêm đường hô hấp trên, viêm họng.
- Có thể dùng làm thuốc giải độc khi bị
ngộ độc paracetamol.
Liều lượng và cách dùng:
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho
từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thông
thường như sau:
- Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: 200 mg (1
gói)/lần x 2 lần/ngày.
- Trẻ em trên 7 tuổi và người lớn: 200
mg (1 gói)/lần x 3 lần/ngày.
Giải độc quá liều paracetamol:
Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch
5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng
thêm 17 lần.
Acetylcystein được thông báo là rất
hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả
bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không
hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.
Cách dùng:
Hoà gói bột thuốc vào một lượng nước
uống vừa đủ (khoảng 150 ml), có thể dùng nước ép trái cây loãng, không ga
(CO2). Không dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc canxi
để pha thuốc.
Chống chỉ định:
- Chống chỉ định với bệnh nhân nhạy cảm
với acetylcystein.
- Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt
phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
- Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2
tuổi.
Cảnh báo và thận trọng:
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có
nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co
thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta
- 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin
) và phải ngừng acetylcystein ngay.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể
xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh
giảm khả năng ho.
Thận trọng khi dùng acetylcystein để
giải độc quá liều paracetamol:
Thỉnh thoảng xảy ra tình trạng nôn
nghiêm trọng và kéo dài khi quá liều paracetamol cấp tính, việc điều trị bằng
acetylcystein uống có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nôn. Bệnh nhân đang có
nguy cơ bị xuất huyết dạ dày (ví dụ như giãn tĩnh mạch thực quản, loét dạ dày
tá tràng, …) cần được đánh giá nguy cơ xuất huyết tiêu hóa so với nguy cơ ngộ
độc gan để điều trị với acetylcystein cho phù hợp.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc trên thai nhi. Tuy nhiên khi
phụ nữ mang thai bị ngộ độc paracetamol thì việc dùng acetylcystein để giải độc
cho thấy thuốc an toàn và giúp bảo vệ gan của cả người mẹ lẫn thai nhi. Cân
nhắc lợi ích điều trị khi chỉ định cho phụ nữ mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
An toàn cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe
và vận hành máy móc:
Có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng lái
xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ (mặc dù tác dụng không mong
muốn ít xảy ra).
Tương tác thuốc:
Acetylcystein là một chất khử nên không
phù hợp với các chất oxy - hóa.
Không được dùng đồng thời các thuốc ho
khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị
bằng acetylcystein.
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng.
Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcystein, nhưng
vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.
Thường gặp, ADR > 1/100
Buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản
vệ toàn thân.
Sốt, rét run.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng
có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.
Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ
bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 - 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt
nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít
thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg
hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.
Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với
acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt,
bằng dùng kháng histamin trước.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng
không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Triệu chứng quá liều acetylcystein
tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều: Đặc biệt là giảm
huyết áp. Các triệu chứng khác như: Suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội
mạch, suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong
khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein cũng xảy ra khi
tiêm truyền quá nhanh và với liều cao. Điều trị quá liều theo triệu chứng.
Tiêu chuẩn: TCCS.
Qui cách: Hộp 10 gói/ 14 gói / 16 gói /
20 gói x 1g.
Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh
ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
Nhà sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1 – 10, Đường D2, Khu công nghiệp
Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin
liên hệ về số điện thoại 028 3790 8860