Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Fexofenadin
HCl 60 mg
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thành phần, hàm lượng của thuốc:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Fexofenadin
HCl...................................................... 60 mg.
Tá dược: Tinh
bột ngô (Maize starch), Pregelatinized Maize Starch (Lycatab® C), Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30
(Povidone K30), Lactose monohydrat, Croscarmellose Sodium Type A
(Solutab Type A), Magnesi stearat (Magnesium stearate), Aerosil (Colloidal silicon dioxyd), Sodium lauryl sulfate (TENSOPOL USP97), Hydroxypropoxymethyl cellulose 606 (HPMC),
Hydroxypropoxymethyl cellulose 615 (HPMC), Titan dioxyt, Polyethylen glycol
(PEG) 6000 (Lipoxol 6000), Talc, Màu Sunset yellow lake, Màu Quinolein yelllow
lake, Tartrazin yellow lake.
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao
phim.
Chỉ định:
FEXOFENADIN 60-HV được chỉ định ở
người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:
·
Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt
hơi, chảy mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa
vòm/hầu/họng.
·
Điều trị các triệu chứng của mề đay mạn tính vô căn
(làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay).
Liều lượng và cách dùng:
Liều dùng và thời
gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của bác sĩ điều
trị.
Liều dùng thông thường trong các
trường hợp sau:
Viêm mũi dị ứng: 60 mg x 2 lần/
ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ ngày. Liều cao hơn có thể tăng tới 240 mg x 2
lần/ ngày không làm tăng thêm tác dụng đều trị.
Mày đay mạn tính vô căn: 60 mg x 2lần/
ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ ngày.
Suy thận:
Những bệnh nhân suy thận hay phải
thẩm phân máu dùng liều 60 mg x 1 lần/ngày,
điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh
nhân suy gan và người lớn tuổi có chức năng thận bình thường.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, không uống
với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với
fexofenadin, terfenadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng:
- Tuy thuốc không có độc tính trên tim nhưng vẫn cần phải
thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc
đã có khoảng Q-T kéo dài từ trước.
- Không nên dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi
đang sử dụng fexofenadin. Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng
thuốc cho người có chức năng suy thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng
do thời gian bán thải kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi
(trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
- Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ dưới 6 tuổi
chưa xác định được, nên không nên dùng thuốc ở đối tượng này.
- Dạng bào chế của thuốc không phù hợp để sử dụng cho trẻ
từ 6 - 11 tuổi.
- Cần ngừng sử dụng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các
thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
- Dùng
fexofenadin làm bệnh vẩy nến nặng lên.
- Tá dược: Thuốc có chứa tá dược lactose.
Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về việc dung nạp galactose, chứng
thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử
dụng thuốc này.
Sản phẩm có chứa tá dược màu sunset
yellow lake, màu quinolin yellow lake, màu tartrazin yellow lake có thể gây ra
một số phản ứng dị ứng ở một vài bệnh nhân. Nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ
trước khi sử dụng nếu tiền sử đã từng có phản ứng dị ứng với sunset yellow
lake, màu quinolin yellow lake, màu tartrazin yellow lake.
Sử dụng
thuốc cho phụ nữ có thai:
Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên
người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho
mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Sử dụng
thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa
mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho
con bú.
Ảnh hưởng
khi lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần
thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
Tương tác của thuốc:
-
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ
fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT.
-
Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do erythromycin,
ketoconazole, verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.
- Thuốc
kháng acid chứa nhôm và magie nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm
hấp thu fexofenadin, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
- Fexofenadin
có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ TKTW, các chất kháng
cholinergic.
- Fexofenadin
có thể làm giảm nồng độ lẫn nhau nếu dùng đồng thời với các chất ức chế
acetylcholinesterase (ở TKTW), betahistin, amphetamin, các chất kháng acid,
rifampin.
Tương kỵ:
Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có
theer làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin tới 36%. Tránh dùng fexofenadin
với cồn ethylic (rượu) vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn của
thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh
nhân.
Thường
gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau
đầu, mất ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
- Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau
bụng kinh, nhiễm hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang,
đau lưng.
Ít gặp,
1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc
ngủ, ác mộng.
- Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp,
ADR < 1/1000
- Da: Ban, mày đay, ngứa.
- Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức
ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Thông báo
ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử
dụng thuốc
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng không mong muốn của
thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do các tác dụng không
mong muốn của thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
- Triệu chứng: Buồn nôn, chóng mặt,
khô miệng.
- Xử lý: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại
bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị
triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể
(1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Các đặc tính dược lực học, dược động học
Dược lực
học:
Fexofenadin là thuốc kháng histamin
thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc lên thụ thể H1
ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không
còn độc tính đối với tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng
acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha1-
hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hoặc ảnh hưởng đến
thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào
thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm
Dược động
học:
Thuốc hấp thu tốt
khi dùng đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ
đỉnh trong máu đạt được sau 2 – 3 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ
đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của
thuốc (đến khoảng 4 giờ). Tác dụng kháng histamin kéo dài hơn 12 giờ.
- Tỉ lệ liên kết
với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70% chủ yếu là với albumin và alpha1-
acid glycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 – 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua
nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát
hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ.
Fexofenadin không qua hàng rào máu – não.
- Fexofenadin rất
ít bị chuyển hóa (khoảng 5 %, chủ yếu ở niêm mạc ruột. Chỉ có khoảng 0,5 – 1,5%
được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không
có hoạt tính). Khoảng 3,5% liều fexofenadin chuyển hóa qua pha II (không liên
quan đến hệ enzym cytochrom P450) thành dẫn chất methyl este. Chất
chuyển hóa này chỉ thấy trong phân nên có thể có sự tham gia của các vi khuẩn
đường ruột vào chuyển hóa này. Thời gian bán thải của fexofenadin khoảng 14,4
giờ, kéo dài hơn (31 – 72%) ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân
(xấp xỉ 80%), và khoảng 11 -12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng
không đổi.
Dược động học ở người suy thận:
Clcr
41 – 80 ml/phút: nồng độ đỉnh cao hơn 87%, thời gian bán thải dài hơn 59%.
Clcr
11 – 40 ml/phút: nồng độ đỉnh cao hơn 111%, thời gian bán thải dài hơn 72%.
Clcr ≤ 10 ml/phút (ở
người đang thực hiện thẩm phân): nồng độ đỉnh cao hơn 82% và thời gian bán thải
dài hơn 31% so với người khỏe mạnh.
Quy cách đóng gói:
Hộp 5 vỉ x 10 viên/ Hộp 10 vỉ x 10
viên.
Chai nhựa 200 viên.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng,
nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
Tên, địa chỉ
của cơ sở sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1 –
10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.
Mọi thắc
mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860