Rx Thuốc
này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để xa tầm tay trẻ
em
Đọc kỹ hướng dẫn sử
dụng trước khi dùng
Cefuroxim 250 mg
1.
Thành phần công
thức thuốc:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất: Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) …………………… 250 mg
Tá dược: Microcrystallin cellulose, Natri
starch glycolate, Natri lauryl sulfat, Talc, Magnesi stearat, Colloidal silicon
dioxyd, Hydroxypropylmethyl cellulose 606 (HPMC), Hydroxypropylmethyl cellulose
(HPMC) 615, Titan dioxyd, Dầu thầu dầu.
2.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mô
tả sản phẩm: Viên nén dài bao phim, màu trắng, thành và cạnh viên lành lặn.
3.
Chỉ định:
Thuốc CEFUKING được chỉ định để điều trị những nhiễm
khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với CEFUKING sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên
tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có.
Chỉ định gồm:
×
Nhiễm
khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa,
viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
×
Nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát
cấp của viêm phế quản mạn.
×
Nhiễm
khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu
đạo.
×
Nhiễm
khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
×
Bệnh
lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
×
Điều trị
bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở
người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
4.
Cách dùng, liều
dùng:
Cách
dùng:
Một đợt điều trị thường là bảy
ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
Nên uống CEFUKING sau khi ăn để
đạt được hấp thu tối ưu.
Liều dùng:
Người lớn
|
Hầu hết các nhiễm khuẩn
|
250
mg x 2 lần/ngày
|
|
Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu
|
125 mg x 2 lần/ngày
|
|
Nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản
|
250 mg x 2 lần/ngày
|
|
Nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi
|
500 mg x 2 lần/ngày
|
|
Viêm
thận - bể thận
|
250 mg x 2 lần/ngày
|
|
Lậu
không biến chứng
|
Liều duy nhất 1 g
|
|
Bệnh
Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
|
500
mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày)
|
Viêm phổi
1,5g CEFUKING 3 hoặc 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72
giờ, tiếp theo dùng CEFUKING (cefuroxim axetil) đường uống 500 mg x 2 lần/ngày
trong 7 đến 10 ngày.
Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn
750 mg CEFUKING 3 hoặc 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72
giờ, tiếp theo dùng CEFUKING (cefuroxim axetil) đường
uống 500 mg x 2 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày.
Thời gian điều trị cả đường tiêm truyền và đường uống được xác định
bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi
|
Hầu
hết các nhiễm khuẩn
|
125
mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg/ngày.
|
|
Trẻ
em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng
hơn
|
250
mg (1 viên 250 mg hoặc 2 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày
|
|
Viêm
thận - bể thận
|
250
mg x 2 lần/ngày trong 10-14 ngày
|
Không nên nghiền nát viên nén bao phim CEFUKING và do
đó không thích hợp để điều trị những bệnh nhân như trẻ còn nhỏ, những người
không thể nuốt được viên thuốc. Có thể cho trẻ uống CEFUKING hỗn dịch.
Không có kinh nghiệm dùng CEFUKING cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Suy thận
Cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận. Khuyến cáo giảm liều của
cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận
rõ rệt (xem bảng dưới đây).
|
Độ thanh thải creatinin
|
T1/2 (giờ)
|
Liều
lượng khuyến nghị
|
|
≥ 30 ml/phút
|
1,4 –
2,4
|
Không
cần điều chỉnh liều chuẩn 125 mg đến 500 mg x 2 lần/ngày
|
|
10-29 ml/phút
|
4,6
|
Liều
chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
|
|
< 10 ml/phút/1,73 m2
|
16,8
|
Liều
chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
|
|
Trong
khi thẩm phân máu
|
2 – 4
|
Nên
dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân.
|
5. Chống chỉ định:
Bệnh
nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Bệnh
nhân có tiền sử quá mẫn (như sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm betalactam (các penicillin, monobactam hay carbapenem).
6.
Cảnh báo
và thận trọng khi dùng thuốc:
Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có
tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam khác.
Cũng như những kháng sinh khác, dùng CEFUKING có thể gây
phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển
quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium
difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng
kháng sinh, và có thể với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy
điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy
trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc
bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh
nhân thêm.
Đã gặp phản ứng Jarisch - Herxheimer sau khi dùng CEFUKING để điều trị
bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của CEFUKING đối với vi
khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Nên cho bệnh
nhân biết rằng phản ứng này là phổ biến do việc điều trị bệnh Lyme bằng kháng
sinh và thường tự khỏi.
Trong liệu trình điều trị tiếp nối thời điểm chuyển
sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng
lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh liên quan. Nếu
không có cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị
bằng đường tiêm truyền.
Đề nghị tham khảo
thông tin kê toa thích hợp của Cefuroxim trước khi bắt đầu liệu trình điều trị
tiếp nối.
CẢNH
BÁO TÁ DƯỢC
Thuốc chứa ít
hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, nghĩa là về cơ bản 'không có natri'.
Thuốc có chứa
dầu thầu dầu có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ và
tiêu chảy.
7.
Sử dụng thuốc cho
phụ nữ có thai và cho con bú:
Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý
phôi hoặc sinh quái thai do CEFUKING gây ra nhưng, cũng như những thuốc khác, nên thận trọng
khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ,
do đó cần thận trọng khi dùng CEFUKING cho những người mẹ đang cho con bú.
8. Ảnh hưởng của
thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Vì thuốc có thể
gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy
móc.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc
Những thuốc làm giảm độ axit của
dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của CEFUKING so
với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường
sau bữa ăn.
Tương tự như nhiều kháng sinh
khác, CEFUKING có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn
đường ruột dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của thuốc
tránh thai đường uống được dùng kết hợp.
Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra
khi dùng xét nghiệm ferricyanid, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay
hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang
dùng CEFUKING. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến
xét nghiệm định lượng creatinin bằng phương pháp alkalin picrat.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có
các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các
thuốc khác.
10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Những
tác dụng không mong muốn do CEFUKING nói chung nhẹ và thoáng qua.
Các
phân loại tần suất tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, do phần lớn số
liệu phù hợp không có sẵn (như những nghiên cứu có đối chứng với giả dược) để
tính tỷ lệ tác dụng không mong muốn. Hơn nữa, tỷ lệ tác dụng không mong muốn
liên quan đến CEFUKING có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.
Dữ
liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn được dùng để xác định tần suất của tác dụng
không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Các tần suất áp dụng cho tất cả các
tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là tác dụng không mong muốn xảy ra dưới
1/1.000) được xác định chủ yếu từ các dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được
báo cáo hơn là tần suất thực sự. Chưa có sẵn dữ liệu nghiên cứu có đối chứng với
giả dược. Khi các tần suất được tính toán từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, chúng
dựa trên dữ liệu liên quan đến thuốc (nghiên cứu viên đánh giá).
Quy
ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện:
Rất
phổ biến: ≥ 1/10; Phổ biến: ≥ 1/100 đến < 1/10; Không phổ biến: ≥ 1/1.000 đến
< 1 /100; Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000; Rất hiếm: < 1/10.000
Nhiễm
khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
Phổ
biến: Phát triển quá mức nấm Candida.
Rối
loạn hệ máu và bạch huyết:
Phổ
biển: Tăng bạch cầu ái toan
Không
phổ biến: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi
giảm nặng).
Rất
hiếm: Thiếu máu tan máu.
Cephalosporin
là một nhóm thuốc dễ được hấp thu trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng
với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh
hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối
loạn hệ miễn dịch:
Các
phản ứng quá mẫn bao gồm:
Không
phổ biến: Nổi ban.
Hiếm
gặp: Mày đay, ngứa.
Rất
hiếm: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ.
Rối
loạn hệ thần kinh:
Phổ
biến: Đau đầu, chóng mặt.
Rối
loạn hệ tiêu hóa:
Phổ
biến: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
Không
phổ biến: Nôn.
Hiếm:
Viêm đại tràng giả mạc (xem phần Cảnh báo và thận trọng).
Rối
loạn hệ gan mật:
Phổ
biến: Tăng thoáng qua các men gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH].
Rất
hiếm: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan.
Rối
loạn da và mô dưới da:
Rất
hiếm: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại
tử ngoại ban).
(Xem Rối loạn hệ miễn dịch).
11. Quá liều và cách xử trí:
Các dấu hiệu và
triệu chứng: Quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co
giật.
Điều trị: Nồng độ
cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm thẩm thấu máu hay thẩm phân phúc mạc.
12.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Nhóm cephalosporin thế hệ thứ hai.
Mã ATC: J01DC02.
Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase
thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng
hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn
kết với các protein liên kết penicillin (PBP). Điều
này gây gián đoạn sự tổng hợp thành
tế bào vi khuẩn (peptidoglycan).
Tỉ lệ kháng thuốc mắc
phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao đối với các loài nhất
định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi
điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn
với Cefuroxim
Dấu (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của cefuroxim
axetil đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.
|
Những vi khuẩn thường nhạy cảm
|
|
Gram dương hiếu khí:
Staphylococcus aureus ( nhạy cảm với methicillin)*
Tụ cầu không có men coagulase (nhạy cảm với
methicillin)
Streptococcus pyogenes*
Liên cầu beta tan máu
|
|
Gram âm hiếu khí:
Haemophilus influenzae* bao gồm các chủng kháng ampicillin
Haemophilus parainfluenzae*
Moraxella catarrhalis*
Neisseria gonorrhoea* bao gồm các chủng sinh và không sinh men
penicillinase
|
|
Xoắn khuẩn:
Borrelia burgdorferi*
|
|
Gram dương kỵ khí:
Peptostreptococcus spp.
Propionibacterium spp.
|
|
Những vi khuẩn có thể gặp vấn đề về sự kháng
thuốc mắc phải
|
|
Gram dương hiếu khí:
Streptococcus pneumoniae*
|
|
Gram âm hiếu khí:
Citrobacter spp. Không bao gồm C. freundii
Enterobacter spp. Không bao gồm E. aerogenes và
E. cloacae
Escherichia coli*
Klebsiella spp. Bao gồm Klebsiella pneumoniae*
Proteus mirabilis
Proteus spp. Không bao gồm P. penneri và
P. vulgaris
Providencia spp.
|
|
Gram dương kỵ khí:
Clostridium spp. Không bao gồm C. difficile
|
|
Gram âm kỵ khí:
Bacteroides spp. Không bao gồm B. fragilis
Fusobacterium spp.
|
|
Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc
|
|
Gram dương hiếu khí:
Enterococcus spp. Bao gồm E. faecalis và E.
faecium
Listeria monocytogenes
|
|
Gram âm hiếu khí:
Acinetobacter spp.
Burkholderia cepacia
Campylobacter spp.
Citrobacter freundii
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae
Morganella morganii
Proteus penneri
Proteus vulgaris
Pseudomonas spp. Bao gồm Pseudomonas aeruginosa
Serratia spp.
Stenotrophomonas maltophilia
|
|
Gram dương kỵ khí:
Clostridium difficile
|
|
Gram âm kỵ khí:
Bacteroides fragilis
|
|
Khác:
Các loài Chlamydia
Các loài Mycoplasma
Các loài Legionella
|
13. Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống cefuroxim axetil
được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa và bị thủy phân nhanh trong niêm mạc ruột
và trong máu để giải phóng cefuroxim vào vòng tuần hoàn.
Hấp thu tối
ưu xảy ra khi thuốc được uống ngay sau khi ăn.
Sau khi dùng thuốc viên cefuroxim axetil, nồng độ đỉnh
trong huyết thanh (2.9 mg/l đối với liều 125 mg, 4.4 mg/l đối với liều 250 mg,
7.7 mg/l đối với liều 500 mg và 13.6 mg/l đối với liều 1 g) xuất hiện gần 2.4
giờ sau khi thuốc được uống với thức ăn.
Phân bố: Liên kết protein được ghi nhận
khác nhau là từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng.
Chuyển hóa: Cefuroxim không bị chuyển
hóa.
Thải trừ: Thời
gian bán thải trong huyết thanh là trong khoảng 1 - 1.5 giờ.
Cefuroxim
được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với
probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết
thanh trung bình theo thời gian.
Suy thận
Dược động học cefuroxim được nghiên cứu ở
những bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau. Thời gian bán thải của cefuroxim tăng lên khi suy giảm chức năng thận, đây là cơ sở để khuyến cáo
điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này (xem phần Liều lượng và cách dùng), ở
những bệnh nhân đang thẩm phân máu, ít nhất 60% tổng lượng cefuroxim có trong
cơ thể khi bắt đầu thẩm phân sẽ bị thải trừ trong suốt giai đoạn thẩm phân kéo
dài 4 tiếng. Vì vậy, nên uống thêm một liều đơn cefuroxim sau khi kết thúc thẩm
phân máu.
14. Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên và hộp
6 vỉ x 5 viên.
15. Điều kiện bảo quản: Nơi khô thoáng,
nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.
16.
Hạn
dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17.
Tiêu
chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu
chuẩn cơ sở
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1- 10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc
Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện
thoại 028-37908860.