Rx
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Đọc
kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để
xa tầm tay trẻ em
Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat)
125 mg
1. Thành
phần công thức
Mỗi gói 3,0 g chứa:
Thành phần dược
chất: Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) .......................................125
mg
Thành
phần tá dược: Đường RE, Lactose, Kollidon CL-M, Mùi
cam hạt, PVP K30, Magnesi stearat, Aspartam.
2. Dạng bào chế: Thuốc bột uống.
Mô tả dạng bào chế: Chế phẩm có dạng bột màu trắng ngà,
mùi đặc trưng, vị ngọt.
3. Chỉ định
FALOFANT 125 được chỉ định cho các nhiễm khuẩn
do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
- Viêm tai giữa do S. pneumoniae,
H. influenzae, Staphylococcus, S. pyogenes, (Streptococcus beta tán
huyết nhóm A) và M. catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể
cả viêm phổi, gây ra do S. pneumoniae, H. influenzae, S. pyogenes (Streptococcus
beta tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kể
cả viêm họng và viêm amidan gây ra do S. pyogenes (Streptococcus beta
tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis.
Lưu ý: Penicillin là thuốc thường được
chọn để điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do Streptococcus, gồm cả điều
trị dự phòng thấp khớp. Hội Tim Hoa Kỳ đã đề nghị sử dụng amoxicillin như là một
thuốc chuẩn mực để dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong các thủ thuật
nha khoa, các thủ thuật tại miệng và đường hô hấp trên, penicillin V có thể chấp
nhận được là thuốc thay thế để phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết do Streptococcus
beta tán huyết. Nói chung cefaclor có hiệu quả điều trị Streptococcus ở đường
tai mũi họng; Tuy nhiên hiện nay chưa có các số liệu chắc chắn về hiệu quả của
cefaclor trong phòng ngừa thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu, bao gồm viêm
bể thận và viêm bàng quang do E. coli, P. mirabilis, Klebsiella spp,
và tụ cầu coagulase âm tính.
Lưu ý: Cefaclor có hiệu quả trong
nhiễm khuẩn tiết niệu kể cả cấp tính lẫn mạn tính.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do S.
aureus và S. pyogenes (Streptococcus beta tán huyết nhóm A).
- Viêm xoang.
- Viêm niệu đạo do lậu cầu.
Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để
xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với cefaclor.
4. Cách dùng, liều dùng
Cách dùng:
Cefaclor được sử dụng bằng đường uống. Cho
toàn bộ lượng bột thuốc trong gói vào cốc và thêm khoảng 5 ml nước, khuấy kỹ
trước khi dùng.
Nồng độ hỗn dịch sau hoàn nguyên
là 125 mg/5 ml.
Liều dùng:
Người lớn:
Liều thông thường là 2 gói/lần x 3
lần/ngày. Đối với viêm phổi và viêm phế quản, dùng 2 gói/lần x 3 lần/ngày. Đối
với viêm xoang, dùng 2 gói/lần x 3 lần/ngày trong 10 ngày. Đối với các bệnh
nhiễm khuẩn trầm trọng hơn (như viêm phổi) hoặc nhiễm khuẩn do các vi khuẩn khác
ít nhạy cảm hơn, có thể tăng liều gấp đôi. Liều 4 g/ngày (32 gói/ngày) đã được
dùng một cách an toàn cho người bình thường trong vòng 28 ngày, tuy nhiên liều
tổng cộng hàng ngày không nên vượt quá lượng này.
Để điều trị viêm niệu đạo cấp do lậu
cầu ở nam và nữ, dùng một liều duy nhất 3 g, phối hợp với 1 g probenecid.
Trẻ em:
Liều thông thường là 20 mg/kg/ngày,
chia làm 3 lần/ngày. Đối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20 mg/kg/ngày,
chia làm 3 lần/ngày. Điều trị viêm tai giữa và viêm họng, tổng liều hàng ngày có
thể chia làm 2 lần, cách 12 giờ/lần.
|
Loại nhiễm khuẩn
|
Cân nặng
|
Liều theo gói
|
|
Viêm phế quản, viêm phổi
|
19 kg
|
1 gói x 3 lần/ngày
|
|
37 – 38 kg
|
2 gói x 3 lần/ngày
|
|
Viêm tai giữa và viêm họng
|
12 – 13 kg
|
1 gói x 2 lần/ngày
|
|
24 – 26 kg
|
2 gói x 2 lần/ngày
|
Đối với các nhiễm khuẩn trầm trọng
hơn, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40 mg/kg/ngày
chia làm nhiều lần uống. Không được quá 1 g/ngày (8 gói/ngày).
|
Loại nhiễm khuẩn
|
Cân nặng
|
Liều theo gói
|
|
Viêm tai giữa
Viêm xoang
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm
|
6 kg
|
2 gói/ngày
|
|
9 kg
|
3 gói/ngày
|
|
12 – 13 kg
|
4 gói/ngày
|
|
18 – 19 kg
|
6 gói/ngày
|
|
25 kg
|
8 gói/ngày
|
|
Loại nhiễm khuẩn
|
Cân nặng
|
Liều theo gói
|
|
Viêm phế quản, viêm phổi
|
19 kg
|
2 gói x 3 lần/ngày
|
|
37 – 38 kg
|
4 gói x 3 lần/ngày
|
|
Viêm tai giữa, viêm họng
|
12 – 13 kg
|
2 gói x 2 lần/ngày
|
|
24 – 26 kg
|
4 gói x 2 lần/ngày
|
Trẻ em có cân nặng không được ghi ở các bảng trên nên
chọn dạng bào chế thích hợp khác.
Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân
suy thận, trong trường hợp này thường không cần điều chỉnh liều (xem phần Cảnh
báo và thận trọng khi dùng thuốc). Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh
liều như sau: Nếu độ thanh thải creatinin 10 – 50 ml/phút, dùng 50% liều thường
dùng; Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng 25% liều thường dùng.
Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus
beta tán huyết, nên dùng cefaclor ít nhất 10 ngày.
Đối với các
liều dùng không phù hợp hàm lượng 125 mg, chuyển sang thuốc có hàm lượng đúng
theo hướng dẫn.
5. Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền
sử mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Trước khi bắt đầu điều trị bằng
cefaclor, cần hỏi kỹ xem trước đây bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với
cefaclor, cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác không. Nếu phải dùng
cefaclor cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, nên cẩn thận vì đã ghi nhận có phản
ứng dị ứng chéo bao gồm phản ứng choáng phản vệ giữa các kháng sinh nhóm beta lactam.
Nếu có phản ứng dị ứng với
cefaclor, nên ngưng thuốc. Khi cần thiết, phải điều trị bệnh nhân với các loại
thuốc thích hợp: Các amin co mạch, kháng histamin hoặc corticosteroid.
Các kháng sinh bao gồm cefaclor nên
được dùng cẩn thận cho các bệnh nhân đã có một dạng dị ứng nào đó, đặc biệt là
dị ứng với thuốc.
Viêm kết tràng giả mạc đã được báo
cáo xảy ra với hầu hết các kháng sinh phổ rộng (bao gồm macrolid, các penicillin
bán tổng hợp, và cephalosporin). Vì vậy, việc cân nhắc chẩn đoán bệnh nhân bị
tiêu chảy khi dùng kháng sinh rất quan trọng. Chứng viêm kết tràng này có thể từ
nhẹ đến nặng đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Thể nhẹ thường chỉ cần ngưng
thuốc. Thể trung bình đến nặng, cần đến các biện pháp điều trị thích hợp.
Tổng quát
Sử dụng cefaclor dài ngày có thể làm
giảm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
Nếu bị bội nhiễm, cần có các biện pháp điều trị thích hợp.
Đã có báo cáo cho thấy phản ứng Coombs
trực tiếp dương tính có thể xảy ra trong quá trình điều trị với các kháng sinh
cephalosporin. Cần biết rằng kết quả dương tính có thể là do thuốc, ví dụ trong
các nghiên cứu về huyết học hay trong các test thử phản ứng chéo khi cần truyền
máu có sử dụng antiglobulin ở các vị trí thứ yếu, hoặc áp dụng thử nghiệm Coombs
trên trẻ sơ sinh có mẹ dùng các kháng sinh cephalosporin trước khi sinh.
Cẩn thận khi dùng cefaclor cho bệnh
nhân có chức năng thận suy giảm nặng. Vì thời gian bán hủy của cefaclor ở bệnh
nhân vô niệu là 2,3 – 2,8 giờ, nên thường không điều chỉnh liều đối với bệnh nhân
suy thận nặng hay trung bình. Vì chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng trong việc
sử dụng cefaclor cho những trường hợp này, nên cần theo dõi trên lâm sàng và kết
quả xét nghiệm thật cẩn thận.
Nên thận trọng khi kê toa kháng
sinh, bao gồm cephalosporin cho bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh
viêm kết tràng.
Tác động của thuốc trên các xét nghiệm
cận lâm sàng
Bệnh nhân dùng cefaclor có thể có dương
tính giả đối với xét nghiệm glucose nước tiểu khi thử với dung dịch Benedict và
Fehling, viên Clinitest, nhưng sẽ không có dương tính giả khi dùng Testape.
(Glucose Enzymatic Test Strip, USP).
Có một vài báo cáo cho thấy tác dụng
kháng đông tăng khi dùng đồng thời cefaclor và chất kháng đông đường uống (xem
phần Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Cũng như các kháng sinh nhóm beta lactam
khác, probenecid ức chế sự bài tiết cefaclor qua đường thận.
Tính gây ung thư, đột biến, ảnh hưởng
khả năng sinh sản
Chưa có các nghiên cứu để xác định
tính gây ung thư và đột biến. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản cho thấy không
có bằng chứng dấu hiệu tổn hại khả năng sinh sản.
Sử dụng cho trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của cefaclor
ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được biết.
Cảnh báo tá dược:
Đường RE: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung
nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase
không nên dùng thuốc này.
Lactose: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp
galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose – galactose
không nên dùng thuốc này.
Aspartam: Thuốc này có chứa 15,00 mg aspartam trong mỗi gói thuốc
bột uống. Chưa có bằng chứng phi lâm sàng hay lâm sàng để đánh giá việc sử dụng
aspartam cho trẻ dưới 12 tuần tuổi.
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và
cho con bú
Phụ nữ có thai :
Các
nghiên cứu về sinh sản được thực hiện ở chuột nhắt và chuột cống với liều gấp
12 lần liều dùng cho người và ở chồn sương với liều gấp 3 lần liều tối đa cho người
không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hay nguy hại cho bào thai do
cefaclor. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có
thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán
được đáp ứng của người, chỉ nên dùng thuốc này trên phụ nữ có thai nếu thật cần
thiết.
Chuyển
dạ và sinh nở
Ảnh
hưởng của cefaclor đối với chuyển dạ và sinh nở chưa được biết.
Phụ nữ cho con bú :
Một lượng nhỏ cefaclor được tìm thấy
trong sữa mẹ sau khi dùng thuốc với liều 500 mg. Nồng độ trung bình trong sữa là
0,18; 0,20; 0,21; 0,16 mg/l tương ứng với các thời điểm 2, 3, 4 và 5 giờ. Sau 1
giờ nồng độ trong sữa rất ít, chỉ ở dạng vết. Ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ chưa được
biết. Cẩn thận khi dùng cefaclor ở các bà mẹ đang cho con bú.
8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái
xe, vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của
thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc:
Mức độ hấp thu của cefaclor giảm
khi dùng chung với các thuốc kháng acid có chứa thành phần hydroxid magie hay nhôm
sau một giờ; Chất ức chế H2 không làm thay đổi tốc độ cũng như mức độ
hấp thu của cefaclor. Cũng như các kháng sinh nhóm beta lactam khác, probenecid
ức chế sự bài tiết cefaclor qua đường thận. Không thấy các tương tác nổi bật khác
ghi nhận được qua thử nghiệm lâm sàng.
Bệnh nhân dùng cefaclor có thể dương
tính giả đối với xét nghiệm thử glucose trong nước tiểu. Hiện tượng này xảy ra
khi bệnh nhân dùng kháng sinh cephalosporin thử với dung dịch Benedict và Fehling,
cũng như với viên Clinitest®.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính
tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng
không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Sau đây là những tác dụng phụ có liên
quan đến việc sử dụng cefaclor:
Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo xuất hiện trong khoảng
1,5% bệnh nhân, dưới dạng nổi ban dạng sởi (1/100 trường hợp). Ngứa, mề đay, phản
ứng Coombs dương tính xảy ra với tỷ lệ thấp hơn chưa đến 1/200 trường hợp cho mỗi
loại.
Các trường hợp xuất hiện phản ứng
giống bệnh huyết thanh đã được báo cáo trong một vài trường hợp sử dụng cefaclor.
Các đặc trưng của phản ứng này gồm hồng ban đa dạng, nổi ban và các biểu hiện
khác trên da đi kèm với viêm khớp/đau khớp, có sốt hoặc không sốt. Các phản ứng
này khác với bệnh huyết thanh cổ điển ở chỗ hiếm khi kèm theo nổi hạch bạch huyết
và protein niệu, không có phức hợp miễn dịch trong máu, và không để lại di chứng.
Đôi khi có thể có từng triệu chứng riêng lẻ, nhưng đó không phải là biểu hiện của
phản ứng giống bệnh huyết thanh. Trong khi các cuộc nghiên cứu thêm đang được
tiến hành, phản ứng giống bệnh huyết thanh hình như là do phản ứng quá mẫn, và
thường xảy ra hơn trong và sau khi điều trị cefaclor lần 2 (hoặc những lần sau
nữa).
Những phản ứng này được báo cáo thường
thấy ở trẻ em hơn người lớn, với tỷ lệ từ 1/200 (0,5%) trong một thử nghiệm tập
trung đến 2/8.346 (0,024%) trong toàn bộ các thử nghiệm lâm sàng (tỷ lệ ở trẻ
em trong các thử nghiệm lâm sàng là 0,055%) đến 1/38.000 (0,003%) trong các báo
cáo ngẫu nhiên. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra một vài ngày sau khi
bắt đầu điều trị và giảm dần trong vài ngày sau khi ngừng thuốc. Cũng có trường
hợp bệnh nhân phải nhập viện vì những phản ứng này nhưng thời gian nằm viện thường
ngắn (trung bình từ 2 đến 3 ngày, theo báo cáo của các nghiên cứu theo dõi sau
khi đưa thuốc ra thị trường). Ở những bệnh nhân cần phải nhập viện, các triệu
chứng có thể từ nhẹ đến nặng, phần lớn các triệu chứng nặng xảy ra ở trẻ em.
Thuốc kháng histamin và glucocorticoid giúp giảm các dấu hiệu và triệu chứng này.
Không có báo cáo về các di chứng trầm trọng.
Các phản ứng quá mẫn nặng hơn, bao gồm
hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ, hiếm
khi xảy ra. Triệu chứng giống choáng phản vệ có thể biểu hiện bằng các phản ứng
riêng lẻ bao gồm phù mạch, mệt mỏi, phù (phù mặt và chi), khó thở, dị cảm, ngất
hoặc giãn mạch. Phản ứng phản vệ có thể xảy ra phổ biến hơn ở các bệnh nhân có
tiền sử dị ứng penicillin. Các phản ứng quá mẫn có thể kéo dài trong vài tháng
nhưng rất hiếm.
Triệu chứng tiêu hóa:
Xảy ra trong khoảng 2,5% bệnh nhân,
thường là tiêu chảy (1/70 trường hợp). Chứng viêm kết tràng giả mạc có thể xuất
hiện cả trong và sau quá trình điều trị bằng thuốc kháng sinh. Buồn nôn và nôn ít
khi xảy ra. Cũng giống như một số penicillin và cephalosporin khác, viêm gan nhẹ
và vàng da ứ mật cũng được báo cáo xảy ra rất ít.
Các tác dụng khác cho là liên quan đến
trị liệu bằng kháng sinh bao gồm chứng tăng bạch cầu ưa eosin (1/50 bệnh nhân),
ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, hiếm khi có giảm tiểu cầu và viêm thận kẽ có
hồi phục.
Các tác dụng khác không chắc có liên
quan đến thuốc, bao gồm:
- Hệ thần kinh trung ương: Tăng động thể hồi phục, lo lắng, căng
thẳng, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà, có được
báo cáo nhưng rất ít.
Những bất thường tạm thời về các xét
nghiệm lâm sàng cũng đã được báo cáo mặc dù nguyên nhân chưa được xác định rõ ràng,
chúng cũng được nêu ra như những thông tin để bác sĩ tham khảo:
- Gan: Tăng nhẹ AST (SGOT), ALT (SGPT) hoặc
phosphatase kiềm (1/40).
- Cơ quan tạo máu: Giống như các kháng sinh họ beta lactam
khác, tăng tế bào lympho huyết, giảm bạch cầu tạm thời và hiếm hơn thiếu máu do
tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính có thể
hồi phục có ý nghĩa trên lâm sàng.
Cũng có những báo cáo về sự gia tăng
thời gian prothrombin có hoặc không có xuất huyết lâm sàng ở bệnh nhân dùng đồng
thời cefaclor và coumadin.
- Thận: Tăng nhẹ BUN hay creatinin huyết
thanh (ít hơn 1/500) hoặc kết quả nước tiểu bất thường (ít hơn 1/200).
Một số cephalosporin có thể gây bộc
phát cơn động kinh, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận khi không được giảm liều.
Nếu xuất hiện cơn động kinh do dùng thuốc, nên ngưng thuốc. Có thể điều trị chống
co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
11. Quá liều và cách xử trí
Dấu hiệu và triệu chứng:
Các triệu chứng ngộ độc khi dùng cefaclor
có thể gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ đau thượng vị và tiêu
chảy phụ thuộc vào liều lượng. Nếu có thêm các triệu chứng khác, có thể là do
phản ứng thứ phát của một bệnh tiềm ẩn, của phản ứng dị ứng hay tác động của chứng
ngộ độc khác kèm theo.
Điều trị:
Để điều trị quá liều, cần cân nhắc đến
khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động
học bất thường của bệnh nhân. Ngoại trừ trường hợp uống liều gấp 5 lần liều bình
thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.
Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân,
hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì các dấu hiệu sinh
tồn của bệnh nhân, khí máu, chất điện giải trong huyết thanh,… Có thể làm giảm
sự hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa bằng than hoạt tính. Trong nhiều trường hợp,
biện pháp này có hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cân nhắc xem nên dùng
than hoạt tính thay cho rửa dạ dày hay phải kết hợp cả hai. Dùng nhiều liều liên
tiếp than hoạt tính có thể làm gia tăng sự đào thải thuốc đã được hấp thu. Cần
bảo vệ đường hô hấp của người bệnh khi áp dụng phương pháp rửa dạ dày hay dùng
than hoạt tính. Các biện pháp khác như dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc
mạc, lọc máu, thẩm tách máu bằng than hoạt, chưa được xác định là có hiệu quả trong
điều trị quá liều cefaclor.
12. Đặc tính dược lực học
Nhóm
dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2.
Mã ATC: J01DC04
Các thử nghiệm in vitro cho thấy
rằng cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế
bào. Trong khi các thử nghiệm in vitro đã chứng minh được tính nhạy cảm
của phần lớn các chủng vi khuẩn sau đây với cefaclor, thì hiệu quả lâm sàng đối
với các chủng không được đề cập trong phần chỉ định lại chưa được biết.
Vi khuẩn hiếu khí, gram dương:
Staphylococcus, bao gồm các chủng tạo men
penicillinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính (khi được thử nghiệm in
vitro), có biểu hiện đề kháng chéo giữa cefaclor và methicillin.
Streptococcus pneumoniae.
Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn hiếu khí, gram âm:
Citrobacter diversus.
Escherichia coli.
Haemophilus influenzae, bao gồm các chủng tạo men beta-lactamase,
kháng ampicillin.
Klebsiella spp.
Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
Neisseria gonorrhoeae.
Proteus mirabilis.
Vi khuẩn kỵ khí
Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis)
Peptococcus niger.
Peptostreptococcus spp.
Propionibacteria acnes.
Chú ý: Staphylococcus kháng
methicillin và phần lớn các chủng Enterococcus (Enterococcus feacalis
[trước đây gọi là Streptococcus feacalis] và Enterococcus faecium
[trước đây gọi là Streptococcus faecium]) đề kháng với cefaclor và các loại
cephalosporin khác. Cefaclor không tác động trên phần lớn các chủng Enterobacter
spp., Serratia spp., Morganella morganii, Proteus
vulgaris và Providencia rettgeri. Cefaclor không tác động trên Pseudomonas
spp. hoặc Acinetobacter spp.
Kháng sinh đồ
Phương pháp khuếch tán
Các phương pháp định lượng đòi hỏi
phải đo đường kính vòng vô khuẩn, cho phép ước lượng chính xác nhất tính nhạy cảm
của vi khuẩn với các kháng sinh. Phương pháp chuẩn mực này sử dụng đĩa tẩm 30 µg
cefaclor để đánh giá tính nhạy cảm của vi khuẩn. Biện luận kết quả dựa vào kết
quả đọc đường kính vòng vô khuẩn và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefaclor.
Đọc kết quả kháng sinh đồ, dùng đĩa
tẩm 30 µg cefaclor, nên biện luận dựa theo những tiêu chuẩn sau đây:
|
Đường kính vòng vô khuẩn (mm)
|
Đọc kết quả
|
|
≥ 18
|
(S) Nhạy cảm
|
|
15 – 17
|
(I) Trung gian
|
|
≤ 14
|
(R) Đề kháng
|
Khi thử nghiệm* với H. influenzae
|
Đường kính vòng vô khuẩn (mm)
|
Đọc kết quả
|
|
≥ 20
|
(S) Nhạy cảm
|
|
17 – 19
|
(I) Trung gian
|
|
≤ 16
|
(R) Đề kháng
|
*
Thử nghiệm này sử dụng môi trường Haemophilus test medium (HTM)
Mặc dù phổ kháng khuẩn của cefaclor,
về tính chất tương tự như phổ của cephalothin và các cephalosporin thế hệ thứ 1
khác, nhưng tác động của cefaclor trên H. influenzae mạnh hơn nhiều so với
các cephalosporin thế hệ thứ 1. Vì vậy có thể dùng đĩa tẩm 30 µg cefaclor để xác
định tính nhạy cảm của H. influenzae theo phương pháp được Ủy Ban Quốc Gia
về các Chuẩn mực Phòng Thí Nghiệm Lâm Sàng (NCCLS) mô tả. Khi đánh giá H. influenzae
(trên thạch Mueller-Hinton có thêm Hemoglobin và yếu tố VX) và các vi khuẩn
khác, tiêu chuẩn đọc đường kính vô khuẩn giống như tiêu chuẩn khi dùng đĩa cephalothin:
≥ 18 mm, nhạy cảm; 15 -17 mm, nhạy cảm trung bình (trung gian đối với Haemophilus);
≤ 14 mm, đề kháng.
Kết quả “nhạy cảm” có nghĩa là vi
khuẩn gây bệnh có thể bị ức chế với nồng độ kháng sinh đạt được trong máu. Kết
quả “trung gian” gợi ý rằng vi khuẩn nhạy cảm khi dùng liều cao hoặc khi nơi bị
nhiễm khuẩn là các mô và dịch có nồng độ kháng sinh cao. Kết quả “đề kháng” cho
thấy nồng độ kháng sinh đạt được không thể ức chế được vi khuẩn và nên chọn cách
điều trị khác.
Các phương pháp tiêu chuẩn đòi hỏi
phải sử dụng các chủng vi khuẩn chứng trong phòng thí nghiệm. Đĩa tẩm 30 µg cefaclor
phải tạo ra đường kính vòng vô khuẩn như sau:
|
Vi khuẩn
|
Đường kính vòng vô khuẩn (mm)
|
|
E. coli ATCC 25922
|
23 – 27
|
|
S. aureus ATCC 25923
|
27 – 31
|
|
H. influenzae ATCC 49766 *
|
25 – 31
|
*
Thử nghiệm này sử dụng môi trường Haemophilus Test Medium (HTM)
Phương pháp pha loãng: Phương pháp pha loãng tiêu chuẩn
(pha loãng trong plate, pha loãng trong thạch) hoặc phương pháp tương đương, dùng
bột cefaclor. Trị số MIC có được nên biện luận theo tiêu chuẩn sau:
|
MIC (µg/ml)
|
Đọc kết quả
|
|
≤ 8
|
Nhạy cảm
|
|
16
|
Trung gian
|
|
≥ 32
|
Đề kháng
|
Giống như kỹ thuật khuếch tán tiêu
chuẩn, kỹ thuật pha loãng đòi hỏi phải sử dụng các chủng vi khuẩn chứng trong
phòng thí nghiệm. Bột cefaclor chuẩn mực phải cho kết quả MIC với các trị số sau:
|
Vi khuẩn
|
MIC (µg/ml)
|
|
S. aureus ATCC 29213
|
1 – 4
|
|
E. coli ATCC 25922
|
1 – 4
|
|
E. faecalis ATCC 29212
|
> 32,0
|
|
H. influenzae ATCC 49766 *
|
1 – 4
|
*
Thử nghiệm pha loãng trong plate sử dụng môi trường Haemophilus Test Medium
(HTM).
13. Đặc tính dược động học
Cefaclor được hấp thu rất tốt khi uống
ở tình trạng đói. Tổng số thuốc được hấp thu giống nhau dù bệnh nhân dùng lúc đói
hay lúc no; Tuy nhiên khi dùng chung với thức ăn nồng độ đỉnh chỉ đạt được 50%
- 75% so với nồng độ đỉnh đạt được khi bệnh nhân nhịn đói và đạt được chậm hơn
khoảng 45 – 60 phút. Sau khi dùng liều uống 250 mg, 500 mg, 1 g, ở tình trạng đói,
nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh tương ứng là 7,13, và 23 mg/l, đạt được
sau 30 – 60 phút. Khoảng 60 – 85% lượng thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi
trong nước tiểu trong vòng 8 giờ, một phần lớn thuốc được thải trừ trong 2 giờ đầu.
Trong khoảng 8 giờ này, nồng độ đỉnh trong nước tiểu tương ứng sau khi uống 250
mg, 500 mg, 1 g đạt được là 600, 900, và 1.900 mg/l. Thời gian bán hủy trung bình
trong huyết thanh ở người bình thường khoảng 1 giờ (từ 0,6 đến 0,9). Ở bệnh nhân
có chức năng thận suy giảm, thời gian bán hủy thường kéo dài hơn một chút. Ở người
suy giảm hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán hủy trong huyết tương của dạng
thuốc ban đầu là 2,3 đến 2,8 giờ. Đường thải trừ thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng
chưa được xác định. Lọc máu làm giảm thời gian bán hủy của thuốc khoảng 25 – 30%.
14. Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói, 14 gói, 20 gói x 3 g.
15. Điều kiện bảo quản: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 oC,
tránh ánh sáng.
16. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1- 10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã
Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết,
xin liên hệ về số điện thoại 028-37908860