Rx Thuốc này chỉ
dùng theo đơn thuốc
Tenofovir
disoproxil fumarat 300 mg
Đọc kỹ
hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa
tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần dược chất: Tenofovir disoproxil fumarat........................................... 300
mg.
(Thành phần
tá dược: Tinh bột ngô, Microcrystalline cellulose 101, Polyvinyl pyrrolidon
(PVP) K30, Natri stach glycolat, Magnesi stearat, Talc, Hydroxypropylmethyl
cellulose (HPMC) 606,
Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC)
615, Titan dioxyd, Talc, Polyethylene glycol (PEG) 6000, Màu Brilliant blue dye).
2.
Dạng
bào chế: Viên
nén bao phim.
3.
Chỉ
định
TENOFOVIR 300-MV
được chỉ định:
Điều trị nhiễm HIV -1
Kết hợp với các thuốc kháng virus khác
để điều trị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1) ở người lớn, bệnh
nhi từ 2 tuổi trở lên và nặng ít nhất 10 kg.
Điều trị viêm gan B
Điều trị virus viêm gan B (HBV) ở người lớn và bệnh nhi từ 2 tuổi
trở lên và nặng ít nhất 10 kg.
4.
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng
Người
lớn
Liều khuyến cáo: 300 mg 1 lần mỗi ngày.
Trẻ em
Trẻ em từ 2 tuổi và cân nặng ít nhất 17 kg: 8 mg/kg trọng lượng cơ
thể (tối đa 300 mg) mỗi ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi và cân nặng từ 17 kg – 35 kg: Tham khảo bảng 1
|
Bảng 1
|
|
Cân nặng (kg)
|
Liều dùng
|
|
Từ 17 kg đến nhỏ hơn 22 kg
|
150 mg một lần mỗi ngày
|
|
Từ 22 kg đến nhỏ hơn 28 kg
|
200 mg một lần mỗi ngày
|
|
Từ 28 kg đến nhỏ hơn 35 kg
|
250 mg một lần mỗi ngày
|
|
Ít nhất 35 kg
|
300 mg một lần mỗi ngày
|
Người
suy giảm chức năng thận
Tăng đáng kể tác dụng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận từ
trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 50 mL/phút).
Điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở
bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (mL/phút) của bệnh nhân:
·
Độ thanh thải
≥ 50 ml/phút: Dùng liều thông thường 1 lần/ngày.
- Độ
thanh thải 30 – 49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
·
Độ thanh thải
10 – 29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 - 96 giờ.
Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
Không cần chỉnh liều TENOFOVIR 300-MV đối với bệnh nhân suy thận
nhẹ (độ thanh thải 50 – 80 mL/phút).
Hiện không có liều khuyến cáo cho bệnh nhân không thẩm phân máu có
độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút.
Chưa có liều khuyến cáo cho bệnh nhi suy thận.
Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước cách xa bữa ăn.
5.
Chống
chỉ định
TENOFOVIR 300-MV chống chỉ
định trên bệnh nhân quá mẫn với tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất cứ thành
phần tá dược nào của thuốc.
6.
Cảnh
báo và thận trọng khi dùng thuốc
Đợt
cấp nặng ở bệnh nhân viêm gan B
Tất cả bệnh nhân nên được kiểm tra viêm gan B trước khi điều trị
với TENOFOVIR 300-MV.
Đợt cấp nhiễm HBV nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HBV
sau khi ngưng dùng thuốc điều trị viêm gan B, kể cả tenofovir disoproxil
fumarat. Bệnh nhân nhiễm HBV nên được theo dõi chặt chẽ cả lâm sàng và cận lâm
sàng trong ít nhất vài tháng sau khi ngừng điều trị với tenofovir disoproxil
fumarat.
Nếu thích hợp, có thể dùng lại thuốc điều trị
viêm gan B, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan,
vì đợt cấp của viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến xơ gan mất bù và suy gan.
Bệnh nhân suy thận khởi phát hoặc suy thận nặng
Tenofovir được thải trừ chủ yếu
qua thận. Suy thận bao gồm suy thận cấp tính và hội chứng Fanconi (tổn thương ống
thận kèm theo chứng giảm phosphat huyết) đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir.
Trước khi hoặc trong khi điều trị với tenofovir
nên đánh giá creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin, glucose trong
nước tiểu, protein trong nước tiểu. Ở bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính cũng nên
đánh giá phosphat huyết thanh.
Điều chỉnh cách liều dùng TENOFOVIR 300-MV và
theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 50 mL/phút. Không
có dữ liệu về an toàn hay hiệu quả khi dùng thuốc theo liều hướng dẫn này ở
bệnh nhân suy thận, vì vậy nên cân nhắc giữa lợi ích/nguy cơ độc tính cho thận.
TENOFOVIR 300-MV nên tránh sử dụng đồng thời
hoặc sử dụng gần với thuốc có độc tính với thận (như sử dụng NSAID liều cao hoặc nhiều NSAID).
Các trường hợp suy thận cấp sau khi bắt đầu sử dụng NSAID liều cao hoặc
nhiều NSAID đã được báo cáo ở bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ rối loạn chức năng
thận đã ổn định khi điều trị tenofovir disoproxil fumarat.
Đau xương dai dẳng hoặc
trầm trọng hơn, đau tứ chi, gãy xương và/hoặc đau, yếu cơ có thể là biểu hiện
của bệnh lý ống thận gần và cần đánh giá ngay chức năng thận ở những bệnh nhân
có nguy cơ rối loạn chức năng thận.
Bệnh
nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV
Do nguy cơ tăng kháng HIV-1, TENOFOVIR 300-MV chỉ
nên dùng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV như một phần của liệu pháp điều
trị ARV thích hợp. Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV-1 cho bệnh nhân nhiễm
HBV trước khi sử dụng TENOFOVIR 300-MV.
Khuyến cáo nên xét nghiệm HBV trước khi điều trị bằng TENOFOVIR 300-MV ở bệnh nhân nhiễm HIV-1.
Hội
chứng phục hồi miễn dịch
Đã có các báo cáo ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 được điều trị bằng liệu
pháp ARV thích hợp, bao gồm cả TENOFOVIR
300-MV. Trong giai đoạn đầu của điều trị ARV, bệnh nhân nhiễm HIV-1 có hệ thống
miễn dịch đáp ứng có thể phát triển phản ứng viêm đối với các bệnh nhiễm trùng
cơ hội không có triệu chứng hoặc còn sót lại (như nhiễm Mycobacterium avium, cytomegalovirus,
viêm phổi do Pneumocystis jirovecii hoặc
bệnh lao) cần đánh giá và điều trị thêm.
Các rối loạn tự miễn (như bệnh Graves, viêm đa cơ và hội chứng
Guillain-Barré) cũng đã được báo cáo là xảy ra trong quá trình phục hồi miễn
dịch, tuy nhiên thời gian khởi phát bệnh thay đổi nhiều hơn và có thể xảy ra
nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị.
Mất
xương và giảm mật độ khoáng trong xương
Mật độ khoáng chất của xương
Trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn nhiễm HIV-1, tenofovir disoproxil
fumarat có thể làm giảm mật độ khoáng chất của xương (BMD) và tăng các dấu ấn
sinh hóa của chuyển hóa xương, cho thấy tăng chu chuyển xương so với các chất
so sánh. Nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh và 1,25 nồng độ vitamin
D cao hơn ở người dùng tenofovir disoproxil fumarat.
Các thử nghiệm lâm sàng đánh giá tenofovir disoproxil fumarat ở
đối tượng trẻ em cho thấy BMD tăng nhanh. Ở đối tượng nhiễm HIV-1 từ 2 tuổi đến
dưới 18 tuổi, tác động lên xương tương tự như ở đối tượng người lớn và cho thấy
tăng chu chuyển xương. Mức tăng BMD toàn cơ thể ở trẻ em nhiễm HIV-1 được điều
trị bằng tenofovir disoproxil fumarat ít hơn so với nhóm đối chứng. Các xu
hướng tương tự cũng được quan sát thấy ở các đối tượng trẻ em nhiễm HBV từ 2
tuổi đến dưới 18 tuổi. Trong tất cả các thử nghiệm nhi khoa, sự phát triển bình
thường của bộ xương (chiều cao) không bị ảnh hưởng trong suốt thời gian thử
nghiệm lâm sàng
Chưa có dữ liệu đầy đủ về những thay đổi liên quan đến dùng
tenofovir disoproxil fumarat trong BMD và các dấu ấn sinh hóa đối với sức khỏe
xương lâu dài và nguy cơ gãy xương trong tương lai ở người lớn và đối tượng trẻ
em từ 2 tuổi trở lên. Ảnh hưởng lâu dài của cột sống dưới và BMD toàn bộ cơ thể
lên sự phát triển hệ xương ở bệnh nhi và đặc biệt, ảnh hưởng tác dụng lâu dài ở
trẻ nhỏ hơn là chưa rõ.
Mặc dù tác dụng của việc bổ sung canxi và vitamin D chưa được
nghiên cứu, nhưng việc bổ sung như vậy có thể có lợi. Đánh giá BMD nên được xem
xét đối với người lớn và trẻ em có tiền sử gãy xương hoặc các yếu tố nguy cơ
khác gây loãng xương hoặc mất xương. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ các bất thường
về xương, cần được tư vấn thích hợp.
Các khiếm
khuyết khoáng chất
Các trường hợp nhuyễn xương liên quan đến bệnh lý ống thận gần có biểu
hiện như đau xương, đau tứ chi hoặc góp phần gây gãy xương đã được báo cáo liên
quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat.
Đau khớp và đau hoặc yếu cơ cũng đã được báo cáo trong các trường
hợp mắc bệnh viêm ống thận gần.
Giảm phosphat máu và nhuyễn xương thứ phát sau bệnh ống thận gần
nên xem xét ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận, người có các triệu chứng về
xương hoặc cơ dai dẳng hoặc xấu đi trong khi dùng các sản phẩm chứa tenofovir
disoproxil fumarat.
Bệnh nhân nhiễm toan acid lactic và phù gan nặng do nhiễm mỡ
Đã có báo cáo về nhiễm toan lactic và gan to nặng kèm theo nhiễm
mỡ, bao gồm cả trường hợp tử vong, khi sử dụng các chất tương tự nucleotid (bao
gồm tenofovir disoproxil fumarat) đơn liều hoặc kết hợp với các thuốc kháng
retrovirus khác.
Ngưng sử dụng thuốc khi bệnh nhân có các phát hiện lâm sàng hoặc
xét nghiệm là nhiễm acid lactic hoặc nhiễm độc gan rõ rệt (bao gồm gan to và
nhiễm mỡ ngay cả khi không có tăng transaminase rõ rệt).
Nguy cơ xảy ra phản ứng không mong muốn do tương tác thuốc
Việc sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc
khác có thể dẫn đến tương tác thuốc đáng kể đã biết hoặc có khả năng xảy ra,
một trong số đó có thể dẫn đến các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra trên
lâm sàng do tiếp xúc nhiều với các thuốc dùng phối hợp xem mục “Tương
tác, tương kỵ của thuốc”.
Các bước để phòng ngừa hoặc dự đoán các tương tác thuốc đáng kể có
thể có và đã biết, bao gồm khuyến cáo về liều dùng (xem Bảng 2). Cần xem xét khả
năng tương tác thuốc trước và trong khi điều trị bằng tenofovir disoproxil
fumarat, xem xét thuốc phối hợp dùng trong quá trình điều trị với tenofovir
disoproxil fumarat và theo dõi các phản ứng không mong muốn liên quan đến các
thuốc phối hợp.
7.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thai
kỳ
Dữ liệu có sẵn từ APR (Antiretroviral Pregnancy Registry – cơ quan
đăng ký sử dụng thuốc kháng virus trong thai kỳ) cho thấy không có gia tăng
nguy cơ tổng thể của các dị tật bẩm sinh nặng khi tiếp xúc với tenofovir
disoproxil fumarat trong ba tháng đầu (2,1%) so với tỷ lệ nền cho các dị tật
bẩm sinh nặng là 2,7% trong một nhóm dân số tham khảo của Hoa Kỳ trong Chương
trình Khuyết tật bẩm sinh Metropolitan Atlanta (MACDP). Tỷ lệ sẩy thai đối với
từng loại thuốc không được báo cáo trong APR. Trong dân số Hoa Kỳ, nguy cơ sẩy
thai cơ bản được ước tính trong các trường hợp mang thai được công nhận lâm
sàng là 15-20%.
Các nghiên cứu đã công bố trên các đối tượng nhiễm HBV không báo
cáo về nguy cơ gia tăng các phản ứng không mong muốn khi sử dụng tenofovir
disoproxil fumarat trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Trong các nghiên cứu về sinh sản trên động vật, không có tác dụng không
mong muốn phát triển nào được quan sát thấy khi dùng tenofovir disoproxil
fumarat ở liều/liều sinh lý ≥ 14 lần (tenofovir disoproxil fumarat) và 2,7 lần
(tenofovir) so với liều TENOFOVIR 300-MV được khuyến cáo hàng ngày.
Dữ liệu trên người
Dựa trên các báo cáo nguy cơ từ việc tác dụng APR với các phác đồ
chứa tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai kết quả là trẻ sinh
ra còn sống (bao gồm 3.342 trẻ tiếp xúc trong 3 tháng đầu và 1.475 trẻ tiếp xúc
trong 3 tháng thứ hai/thứ ba), không tăng các dị tật bẩm sinh tổng thể nặng với
tenofovir disoproxil fumarat so với tỷ lệ dị tật bẩm sinh nền là 2,7% trong
nhóm dân số tham chiếu của MACDP ở Hoa Kỳ. Tỷ lệ mắc các dị tật bẩm sinh nặng ở
trẻ sinh ra còn sống là 2,3% (95% Cl: 1,8% đến 2,8%) khi tiếp xúc với phác đồ
có tenofovir disoproxil fumarat trong 3 tháng đầu tiên và 2,1% (95% Cl: 1,4%
đến 3,0%) với 3 tháng thứ hai/thứ ba với các phác đồ chứa tenofovir disoproxil
fumarat.
Các báo cáo nguy cơ từ APR về các dị tật bẩm sinh tổng thể nặng trong
thai kỳ tiếp xúc với tenofovir disoproxil fumarat được so sánh với tỷ lệ dị tật
bẩm sinh cơ bản ở Hoa Kỳ.
Hạn chế về phương pháp luận của APR bao gồm việc sử dụng MACDP làm
nhóm so sánh bên ngoài. Hạn chế của việc sử dụng bộ so sánh bên ngoài bao gồm
sự khác biệt về phương pháp luận và dân số, cũng như gây nhiễu do bệnh lý có từ
trước.
Trong dữ liệu được công bố từ ba thử nghiệm lâm sàng có đối chứng,
tổng cộng 327 phụ nữ mang thai nhiễm HBV mãn tính sử dụng tenofovir disoproxil
fumarat từ 28 đến 32 tuần tuổi thai đến 1 đến 2 tháng sau sinh và theo dõi đến
12 tháng sau khi sinh. Không có phát hiện mới về tính an toàn ở phụ nữ mang
thai so với hồ sơ an toàn đã biết của tenofovir disoproxil fumarat ở người lớn
nhiễm HBV. Không quan sát thấy nguy cơ gia tăng các bất lợi liên quan đến thai
nghén, 2 trường hợp thai chết lưu đã được xác định và 1 trường hợp dị tật bẩm
sinh nặng (talipes) và 1 trường hợp có nhiều dị tật bẩm sinh (không được nêu rõ
thêm) ở trẻ sơ sinh tiếp xúc với tenofovir disoproxil fumarat. Trẻ sơ sinh được
theo dõi đến 12 tháng sau khi sinh không có phát hiện lâm sàng liên quan đến
thuốc ở trẻ sơ sinh tiếp xúc với tenofovir disoproxil fumarat trong giai đoạn
cuối thai kỳ.
Dữ liệu trên động vật
Tenofovir disoproxil fumarat dùng liều uống trên chuột mang thai
(0, 50, 150 hoặc 450 mg/kg/ngày) và thỏ (0, 30, 100 hoặc 300 mg/kg/ngày) thông
qua quá trình tự tạo cơ quan (vào các ngày mang thai tương ứng từ 7 đến 17 và 6
đến 18). Không có độc tính đáng kể nào được quan sát thấy trong các nghiên cứu
độc tính trên phôi thai thực hiện với tenofovir disoproxil fumarat ở chuột với
liều gấp 14 lần và ở thỏ liều gấp 19 lần liều dùng cho người dựa trên so sánh
diện tích bề mặt cơ thể. Trong nghiên cứu về sự phát triển trước/sau khi sinh ở
chuột, tenofovir disoproxil fumarat được sử dụng đường uống khi cho con bú với
liều lên đến 600 mg/kg/ngày, không có tác dụng không mong muốn nào ở con khi sử
dụng tenofovir cao hơn khoảng 2,7 lần so với dùng liều tenofovir disoproxil
fumarat khuyến cáo hàng ngày ở người.
Cho
con bú
Dựa trên dữ liệu đã công bố, tenofovir được chứng minh có mặt
trong sữa mẹ. Chưa có dữ liệu về việc tenofovir có ảnh hưởng đến khả năng tạo
sữa hoặc ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
Điều trị nhiễm
HIV
Khuyến cáo bà mẹ nhiễm HIV-1 không nên cho con bú sữa mẹ để tránh
nguy cơ lây truyền HIV-1 sau sinh.
Vì khả năng: (1) Lây truyền HIV (ở trẻ sơ sinh âm tính với HIV),
(2) Phát triển khả năng kháng virus (ở trẻ sơ sinh dương tính với HIV) và (3) Các
phản ứng không mong muốn ở trẻ bú mẹ tương tự như ở người lớn, hướng dẫn các bà
mẹ không cho con bú nếu họ đang dùng tenofovir disoproxil fumarat để điều trị
HIV-1.
Điều trị nhiễm
HBV
Cần xem xét lợi ích/nguy cơ tiềm ẩn giữa sự phát triển, sức khỏe
của trẻ khi nuôi con bằng sữa mẹ với tình trạng, nhu cầu lâm sàng của mẹ.
Trong một nghiên cứu trên 50 phụ nữ không bị nhiễm HIV đang cho
con bú theo chế độ có tenofovir bắt đầu từ 1 đến 24 tuần sau sinh (trung bình
13 tuần), không phát hiện tenofovir trong huyết tương của hầu hết trẻ sơ sinh
sau 7 ngày điều trị ở các bà mẹ. Không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng
ở bà mẹ hoặc trẻ sơ sinh.
Sử
dụng ở trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh
nhi từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi thể hiện bởi dữ liệu từ hai thử nghiệm ngẫu
nhiên. Thử nghiệm 352 là thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng ở 92 đối tượng trải
qua điều trị HIV-1 từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi điều trị virus bằng liệu pháp
chứa stavudin hoặc zidovudin và được chọn ngẫu nhiên để chuyển sang sử dụng tenofovir
disoproxil fumarat (N = 44) hoặc duy trì phác đồ ban đầu (N = 48) trong 48
tuần. Ở tuần 48, 89% đối tượng trong nhóm điều trị tenofovir disoproxil fumarat
và 90% đối tượng trong nhóm điều trị d4T hoặc AZT có nồng độ HIV-1 RNA < 400
copies/mL. Thử nghiệm 321 là thử nghiệm có đối chứng với giả dược ở 87 đối
tượng đã điều trị HIV-1 từ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được điều trị bằng tenofovir
disoproxil fumarat (N = 45) hoặc giả dược (N = 42) kết hợp với phác đồ nền được
tối ưu hóa cho 48 tuần. Nhìn chung, thử nghiệm không cho thấy sự khác biệt về đáp
ứng virus học giữa nhóm tenofovir disoproxil fumarat và nhóm giả dược. Các phân
tích trên nhóm nhỏ không cho thấy sự biệt trong đáp ứng virus học có thể là do
sự mất cân bằng giữa các nhóm điều trị về tính nhạy cảm của virus ban đầu đối
với tenofovir disoproxil fumarat và OBR.
Mặc dù những thay đổi trong HIV-1 RNA ở những đối tượng đã điều
trị trong thử nghiệm 321 ít hơn dự đoán, nhưng đặc điểm dược động học của
tenofovir ở bệnh nhân từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi ở liều khuyến cáo được cho là
an toàn và hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng tương tự như người lớn.
Ảnh hưởng của thay đổi liên quan đến tenofovir disoproxil fumarat
trong BMD và các dấu ấn sinh hóa đối với sức khỏe xương lâu dài và nguy cơ gãy
xương trong tương lai ở bệnh nhi HIV-1 từ 2 tuổi trở lên vẫn chưa biết rõ. Ảnh
hưởng lâu dài của cột sống dưới và BMD toàn bộ cơ thể lên sự phát triển hệ xương
ở bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên và đặc biệt ảnh hưởng của việc sử dụng trong thời
gian dài ở trẻ nhỏ hơn là chưa rõ.
Tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh
nhi dưới 2 tuổi và cân nặng dưới 10 kg nhiễm HIV-1 chưa được thiết lập.
Bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên bị viêm gan B mãn tính
Tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh
nhi từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi được thể hiện bởi dữ liệu từ hai thử nghiệm ngẫu
nhiên (Thử nghiệm 115 và thử nghiệm 144) trong đó tenofovir disoproxil fumarat
được sử dụng cho các đối tượng đã điều trị nhiễm HBV.
Trong thử nghiệm 115, 106 đối tượng HBeAg âm tính (9%) và dương
tính (91%) đối tượng từ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nhiễm HBV mãn tính được chọn
ngẫu nhiên để điều trị mù bằng tenofovir disoproxil fumarat hoặc giả dược trong
72 tuần. Ở tuần 72, 88% đối tượng trong nhóm tenofovir disoproxil fumarat và 0%
đối tượng trong nhóm giả dược có HBV DNA < 400 copies/mL (69 IU/mL). Trong
Thử nghiệm 144, 89 đối tượng HBeAg dương tính (96%) và âm tính (4%) đối tượng
từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat liều
dùng 8 mg/kg tối đa 300 mg hoặc giả dược một lần mỗi ngày trong 48 tuần. Ở tuần
48, 77% đối tượng trong nhóm tenofovir disoproxil fumarat và 7% đối tượng trong
nhóm giả dược có HBV DNA < 400 copies/mL (69 IU/mL).
Ảnh hưởng của thay đổi liên quan đến tenofovir disoproxil fumarat
trong BMD và các dấu ấn sinh hóa đối với sức khỏe xương lâu dài và nguy cơ gãy
xương trong tương lai ở bệnh nhi nhiễm HBV mãn tính từ 2 tuổi trở lên vẫn chưa xác
định rõ. Ảnh hưởng lâu dài của cột sống dưới và BMD toàn bộ cơ thể lên sự phát
triển hệ xương ở bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên, và đặc biệt, ảnh hưởng của việc sử
dụng trong thời gian dài ở trẻ nhỏ hơn chưa xác định rõ.
Tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh
nhi nhiễm HBV mạn tính dưới 2 tuổi và cân nặng dưới 10 kg chưa được xác định rõ.
Sử dụng ở người cao tuổi
Các thử nghiệm lâm sàng của tenofovir disoproxil fumarat không đủ
số lượng đối tượng từ 65 tuổi trở lên để xác định xem liệu họ có phản ứng khác
với các đối tượng trẻ hơn hay không. Vì vậy, việc lựa chọn liều cho bệnh nhân
cao tuổi nên thận trọng, lưu ý tần suất giảm chức năng gan, thận hoặc tim và các
bệnh đồng thời hoặc điều trị bằng thuốc khác.
Bệnh
nhân suy thận
Khoảng cách giữa 2 liều nên được điều chỉnh ở bệnh nhân người lớn
có độ thanh thải creatinin < 50 mL/phút hoặc ở bệnh nhân bị bệnh thận giai
đoạn cuối cần lọc máu.
8. Ảnh
hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có bằng
chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy
móc.
9.
Tương
tác, tương kỵ của thuốc
Ảnh
hưởng thuốc đến chức năng thận
Tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận. Dùng kết hợp tenofovir
disoproxil fumarat với các thuốc khác thải trừ qua bài tiết tích cực ở ống thận
có thể làm tăng nồng độ của tenofovir và/hoặc thuốc dùng chung ví dụ: Acyclovir,
cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir, aminoglycosid như gentamicin
và NSAID liều cao hoặc nhiều NSAID. Thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm
tăng nồng độ của tenofovir.
Trong điều trị viêm gan B mãn tính, không nên dùng tenofovir
disoproxil fumarat kết hợp với HEPSERA (adefovir dipivoxil).
Các tương tác thuốc quan trọng và tương tác đã được thiết lập
Các tương tác thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu thực hiện
với tenofovir disoproxil fumarat.
|
Bảng 2: Tương tác thuốc quan trọnga và tương tác đã
được thiết lập: Thay đổi liều lượng hoặc phác đồ điều trị được khuyến cáo dựa
trên các thử nghiệm tương tác thuốc.
|
|
Nhóm thuốc
kết hợp
|
Ảnh hưởng
đến nồng độ thuốcb
|
Nhận
xét lâm sàng
|
|
NRTI:
Didanosin
|
h didanosin
|
Bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarat và didanosin nên
được theo dõi chặt chẽ các phản ứng không mong muốn liên quan
đến didanosin. Ngừng dùng didanosin ở bệnh nhân phát triển phản ứng không
mong muốn liên quan đến didanosin. Nồng độ didanosin cao hơn có thể làm tăng
các phản ứng không mong muốn liên quan đến didanosin, bao gồm viêm tụy và
bệnh thần kinh. Sự ức chế số lượng tế bào CD4+ được quan sát ở bệnh nhân dùng
tenofovir disoproxil fumarat với didanosin 400 mg mỗi ngày.
Ở bệnh nhân nặng hơn 60 kg, giảm liều didanosin xuống 250 mg khi
dùng chung với tenofovir disoproxil fumarat. Ở những bệnh nhân nặng dưới 60
kg, giảm liều didanosin xuống 200 mg khi dùng chung với tenofovir disoproxil
fumarat. Khi dùng chung tenofovir disoproxil fumarat và Videx EC có thể dùng
trong điều kiện nhịn ăn hoặc với bữa ăn nhẹ (dưới 400 kcal, 20% chất béo).
|
|
Ức
chế protein HIV-1:
Atazanavir
Opinavir/ritonavir
Atazanavir/ritonavir
Darunavir/ritonavir
|
i atazanavir
h tenofovir
|
Khi phối
hợp với tenofovir disoproxil fumarat nên
dùng atazanavir 300 mg với ritonavir 100 mg.
Theo dõi bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarat đồng thời
với lopinavir/ritonavir, atazanavir tăng cường ritonavir hoặc darunavir tăng
cường ritonavir đối với các phản ứng không mong muốn liên quan đến tenofovir
disoproxil fumarat. Ngừng dùng tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh nhân xuất
hiện các phản ứng không mong muốn liên quan đến tenofovir disoproxil fumarat.
|
|
Tác nhân kháng virus viêm gan B:
Sofosbuvir/velpatasvir
Sofosbuvir/velpatasvir/
voxilaprevir
Ledipasvir/sofosbuvir
|
htenofovir
|
Theo dõi bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarat phối hợp
với sofosbuvir/velpatasvir để biết các phản ứng không mong muốn liên quan đến
tenofovir disoproxil fumarat.
Theo dõi bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil fumarat đồng thời
với ledipasvir/sofosbuvir mà không có chất ức chế protease HIV-1/ritonavir
hoặc kết hợp chất ức chế protease HIV-1/cobicistat để biết các phản ứng không
mong muốn liên quan đến tenofovir disoproxil fumarat. Ở bệnh nhân dùng
tenofovir disoproxil fumarat đồng thời với ledipasvir/sofosbuvir và chất ức
chế protease HIV-1/ritonavir hoặc kết hợp chất ức chế protease HIV-1 /cobicistat,
cân nhắc liệu pháp HCV hoặc thuốc kháng retrovirus thay thế, vì chưa xác định
được tính an toàn của việc tăng nồng độ tenofovir trong liệu pháp này. Nếu
cần dùng chung, theo dõi các phản ứng không mong muốn liên quan đến tenofovir
disoproxil fumarat.
|
a: Bảng này không bao gồm tất cả
b: h: tăng; i: giảm
10.
Tác
dụng không mong muốn của thuốc (ADR)
Các phản ứng bất lợi nghi ngờ (ít nhất là có thể) liên
quan đến điều trị được liệt kê dưới đây theo loại cơ quan và tần suất của hệ
thống cơ thể. Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình
bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Tần suất được xác định là rất phổ
biến (≥ 1/10), phổ biến ( ≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến ( ≥ 1/1.000
đến < 1/100) hoặc hiếm gặp ( ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000 ).
|
Tần
suất
|
Tenofovir
disoproxil
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
|
|
Rất phổ biến
|
Giảm phosphat máu1
|
|
Không phổ biến
|
Hạ kali máu
|
|
Hiếm gặp
|
Nhiễm axit lactic
|
|
Rối loạn hệ thần kinh:
|
|
Rất phổ biến
|
Chóng mặt
|
|
Phổ biến
|
Đau đầu
|
|
Rối loạn hệ tiêu hóa:
|
|
Rất phổ biến
|
Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn
|
|
Phổ biến
|
Đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
|
|
Không phổ biến
|
Viêm tụy
|
|
Rối loạn gan mật:
|
|
Phổ biến
|
Tăng transaminase
|
|
Hiếm gặp
|
Gan nhiễm mỡ, viêm gan
|
|
Rối loạn da và mô dưới da:
|
|
Rất phổ biến
|
Phát ban
|
|
Hiếm gặp
|
Phù mạch
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
|
|
Không phổ biến
|
Tiêu cơ vân1, yếu cơ1
|
|
Hiếm gặp
|
Nhuyễn xương (biểu hiện là đau xương và
hiếm khi gây gãy xương)1,2, bệnh cơ
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu:
|
|
Không phổ biến
|
Tăng creatinine, bệnh ống thận gần (bao
gồm hội chứng Fanconi)
|
|
Hiếm gặp
|
Suy thận cấp, suy thận, hoại tử ống thận
cấp, viêm thận (kể cả viêm thận kẽ cấp tính)2, đái tháo nhạt do thận
|
|
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ
dùng thuốc:
|
|
Rất phổ biến
|
Suy nhược
|
|
Phổ biến
|
Mệt mỏi
|
1 Phản ứng bất lợi này có thể xảy ra do hậu
quả của bệnh lý ống thận gần. Nó không được coi là có liên quan quan hệ nhân quả với tenofovir disoproxil khi
không có tình trạng này.
2 Phản ứng bất lợi này được xác định thông
qua giám sát sau khi đưa thuốc ra thị trường nhưng không được quan sát thấy
trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng hoặc chương trình tiếp
cận mở rộng tenofovir disoproxil. Loại tần suất được ước tính từ tính toán
thống kê dựa trên tổng số bệnh nhân tiếp xúc với tenofovir disoproxil trong các
thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng và chương trình tiếp cận mở rộng (n
= 7.319).
Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc cũng đã được nhắc
đến trong mục “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc”.
Thông báo cho bác sĩ những tác
dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
11. Quá liều và cách xử trí
Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi để tìm dấu hiệu về độc tính và điều trị hỗ trợ thích hợp.
Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số chiết xuất xấp xỉ 54%. Sau liều đơn TENOFOVIR 300-MV, đợt thẩm tách máu kéo dài 4 giờ đã loại bỏ khoảng 10% liều tenofovir đã dùng.
12. Đặc
tính dược lực học
Nhóm
dược lý: Thuộc nhóm: Thuốc kháng virus, mã ATC: J05AF07.
Cơ chế tác dụng
Tenofovir
disoproxil fumarat là một chất tương tự nucleotid phosphonat diester mạch hở
của adenosin monophosphat. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải thủy phân
diester ở giai đoạn đầu để tạo thành tenofovir và quá trình phosphoryl hóa tiếp
theo bởi các enzym tế bào tạo thành tenofovir diphosphat (TFV-DP), chất kết
thúc chuỗi bắt buộc. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt động của men sao chép
ngược HIV-1 (RT) và HBV RT bằng cách cạnh tranh với cơ chất có trong deoxyadenosin
5’-triphosphat sau đó kết hợp vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Tenofovir diphosphat
là một chất ức chế yếu đối với DNA polymeras a, b
ở động vật có vú và DNA polymeras γ của ty thể.
Hoạt tính kháng virus HIV
Hoạt
tính kháng virus của tenofovir trong phòng thí nghiệm và lâm sàng đối với các
HIV-1 phân lập được đánh giá trong các dòng tế bào nguyên bào lympho, tế bào bạch
cầu đơn nhân/đại thực bào chính và tế bào lympho máu ngoại vi. Giá trị EC50
đối với tenofovir nằm trong khoảng 0,04 mM
đến 8,5 mM.
Trong các nghiên cứu kết hợp thuốc, tenofovir không đối kháng với thuốc ức chế
enzym sao chép ngược nucleotid - NRTIs (abacavir, didanosin, lamivudin,
stavudin, zidovudin), thuốc ức chế enzym sao chép ngược không phải nucleotid - NNRTIs
(efavirenz, nevirapin) và chất ức chế protease (amprenavir, indinavir,
nelfinavir, ritonavir, saquinavir). Tenofovir thể hiện hoạt tính kháng virus
trong nuôi cấy tế bào chống lại các nhóm HIV-1 A, B, C, D, E, F, G và O (giá
trị EC50 dao động từ 0,5 mM
đến 2,2 mM)
và hoạt tính đặc hiệu của chủng chống lại HIV-2 (Giá trị EC50 nằm
trong khoảng từ 1,6 mM
đến 5,5 mM).
Kháng thuốc
Phân
lập HIV-1 giảm tính nhạy cảm với tenofovir đã được chọn trong nuôi cấy tế bào.
Những virus này thay thế K65R trong RT và làm giảm độ nhạy cảm với tenofovir từ
2 đến 4 lần. Ngoài ra, sự thay thế K70E trong HIV-1 RT được lựa chọn bởi
tenofovir và làm giảm tính nhạy cảm với tenofovir ở mức độ thấp.
Trong
thử nghiệm 903 đối tượng chưa từng điều trị (tenofovir disoproxil fumarat + 3TC
+ EFV so với d4T + 3TC + EFV), phân tích kiểu gen của các chủng phân lập từ các
đối tượng điều trị thất bại trong tuần 144 cho thấy sự phát triển của EFV và 3TC
thường xuyên nhất và không có sự khác biệt giữa các nhóm điều trị. Sự thay thế
K65R xảy ra ở 8/47 (17%) bệnh nhân được phân tích trong nhánh tenofovir
disoproxil fumarat và ở 2/49 (4%) bệnh nhân được phân tích trong nhánh d4T.
Trong số 8 đối tượng có virus đã phát triển K65R ở nhánh tenofovir disoproxil
fumarat qua 144 tuần, 7 đối tượng xảy ra trong 48 tuần điều trị đầu tiên và một
ở tuần 96. Một bệnh nhân trong nhóm tenofovir disoproxil fumarat đã phát triển
thay thế K70E trong virus. Các chất thay thế khác không xác định trong thử
nghiệm này.
Trong thử nghiệm 934 đối tượng chưa từng được điều trị (tenofovir
disoproxil fumarat + FTC + EFV so với AZT/3TC + EFV), phân tích kiểu gen được
thực hiện trên các chủng HIV-1 phân lập từ tất cả các đối tượng điều trị thất
bại được xác nhận với trên 400 copies/mL ARN HIV-1 ở tuần thứ 144 hoặc ngừng
thuốc sớm cho thấy sự phát triển của các thay thế EFV xảy ra thường xuyên nhất
và tương tự nhau giữa hai nhóm điều trị. Thay thế M184V, liên quan đến kháng
FTC và 3TC, được quan sát thấy ở 2/19 mẫu phân lập đối tượng được phân tích
trong nhóm tenofovir disoproxil fumarat + FTC và ở 10/29 mẫu phân lập đối tượng
được phân tích trong nhóm AZT/3TC. Qua 144 tuần của thử nghiệm 934, không có
đối tượng nào phát triển sự thay thế K65R có thể phát hiện trong HIV-1 của họ
như phân tích thông qua phân tích kiểu gen tiêu chuẩn.
Kháng thuốc chéo
Kháng thuốc chéo giữa một số NRTI HIV-1 đã được công nhận. Các
chất thay thế K65R và K70E được chọn lọc bởi tenofovir được lựa chọn ở một số
đối tượng nhiễm HIV-1 điều trị bằng abacavir hoặc didanosin. Các phân lập HIV-1
với sự thay thế này cho thấy giảm tính nhạy cảm với FTC và 3TC. Do đó, sự kháng
thuốc chéo giữa các loại thuốc này có thể xảy ra ở bệnh nhân có virus chứa thay
thế K65R hoặc thay thế K70E. Các chủng HIV-1 phân lập từ các đối tượng (N = 20)
có HIV-1 biểu hiện trung bình của ba lần thay thế RT liên quan đến AZT (M41L,
D67N, K70R, L210W, T215Y/F hoặc K219Q/E/N), cho thấy giảm 3,1 lần độ nhạy cảm
với tenofovir.
Trong các thử nghiệm 902 và 907 được thực hiện ở các đối tượng đã
trải qua điều trị (tenofovir disoproxil fumarat + Liệu pháp nền tiêu chuẩn
(SBT) so với giả dược + SBT) có 14/304 (5%) đối tượng được điều trị bằng tenofovir
disoproxil fumarat điều trị thất bại qua tuần 96 có tính nhạy cảm với tenofovir
> 1,4 lần (trung bình 2,7 lần). Phân tích kiểu gen của các phân lập ban đầu
và sai phân cho thấy sự phát triển của sự thay thế K65R trong gen HIV-1 RT.
Đáp ứng virus học với liệu pháp tenofovir disoproxil fumarat đã
được đánh giá liên quan đến kiểu gen cơ bản của virus (N = 222) ở đối tượng đã
được điều trị tham gia thử nghiệm 902 và 907. Trong các thử nghiệm lâm sàng
này, 94% số người tham gia được đánh giá có các phân lập HIV-1 ban đầu biểu
hiện ít nhất một thay thế NRTI. Các đáp ứng virus học đối với các đối tượng
trong cơ bản kiểu gen tương tự như kết quả thử nghiệm tổng thể.
Một số phân tích thăm dò để đánh giá ảnh hưởng của các thay thế cụ
thể và các mô hình thay thế đối với đáp ứng virus học. Mức độ thay đổi kháng thuốc
chéo của tenofovir disoproxil fumarat đối với các chất thay thế liên quan đến
kháng AZT đã có từ trước (M41L, D67N, K70R, L210W, T215Y/F, hoặc K219Q/E/N)
được quan sát và dường như phụ thuộc vào loại và số lượng thay thế cụ thể. Đối
tượng được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat mà HIV-1 biểu hiện từ 3
lần thay thế liên quan đến kháng AZT trở lên bao gồm thuốc thay thế M41L hoặc
L210W RT cho thấy giảm đáp ứng với liệu pháp tenofovir disoproxil fumarat; tuy
nhiên, những phản hồi này được cải thiện so với giả dược. Sự hiện diện của chất
thay thế D67N, K70R, T215Y/F, hoặc K219Q/E/N dường như không ảnh hưởng đến đáp
ứng với liệu pháp tenofovir disoproxil fumarat. Các đối tượng có virus biểu
hiện sự thay thế L74V mà không có sự thay thế liên quan đến kháng AZT (N = 8)
đã giảm phản ứng với tenofovir disoproxil fumarat. Dữ liệu có sẵn cho các đối
tượng có virus biểu hiện thay thế Y115F (N = 3), thay thế Q151M (N = 2) hoặc
chèn T69 (N = 4) tất cả đều có phản ứng giảm.
Trong các phân tích xác định theo phác đồ, đáp ứng virus học với tenofovir
disoproxil fumarat không giảm ở người nhiễm HIV-1 có biểu hiện thay thế M184V
liên quan đến kháng abacavir/FTC/3TC. Các phản ứng RNA của HIV-1 trong những
đối tượng này được duy trì lâu dài cho đến tuần 48.
Thử nghiệm
902 và 907 phân tích kiểu hình
Phân tích kiểu hình của HIV-1 ban đầu từ người đã trải qua điều
trị (N = 100) chứng minh mối tương quan giữa tính nhạy cảm ban đầu với tenofovir
disoproxil fumarat và đáp ứng với điều trị tenofovir disoproxil fumarat.
|
Bảng 3: Đáp ứng với HIV-1 RNA ở tuần thứ 24 theo
tính nhạy cảm với tenofovir disoproxil fumarat ban đầu (Phân tích theo phân
bổ ngẫu nhiên ban đầu)a
|
|
Tính nhạy
cảm với tenofovir disoproxil fumarat ban đầub
|
Sự thay
đổi trong
HIV-1 RNAc (N)
|
|
< 1
> 1 và ≤ 3
> 3 và ≤ 4
> 4
|
− 0,74 (35)
− 0,56 (49)
− 0,3 (7)
− 0,12 (9)
|
a. Tính nhạy cảm với tenofovir được xác định bằng xét nghiệm kiểu
hình Antivirogram tái tổ hợp (Virco).
b. Biểu đồ sự thay đổi của tính nhạy cảm.
c. Sự thay đổi RNA của HIV-1 trung bình từ lúc ban đầu đến tuần 24
(DAVG24) trong log10 copies/mL.
Hoạt tính kháng viêm gan HBV
Hoạt tính
kháng virus
Hoạt tính kháng virus của tenofovir đối với HBV được đánh giá
trong dòng tế bào HepG2 2.2.15. Giá trị EC50 đối với tenofovir nằm
trong khoảng từ 0,14 đến 1,5 mM, với giá trị CC50
(nồng độ gây độc tế bào 50%) > 100 mM. Trong các nghiên cứu về
hoạt tính kháng virus kết hợp nuôi cấy tế bào của tenofovir với entecavir,
lamivudin và telbivudin của HBV NrtI và emtricitabin của HIV-1 NRTI không có
hoạt tính kháng thuốc nào được quan sát thấy.
Kháng thuốc
Tính kháng kiểu gen tenofovir disoproxil fumarat đã được đánh giá
hàng năm tối đa 384 tuần trong các thử nghiệm 0102, 0103, 0106, 0108 và 0121
với các trình tự acid amin HBV rt ghép đôi của các phân lập tiền xử lý và điều
trị khỏi những đối tượng đã nhận được ít nhất 24 tuần trị liệu đơn với tenofovir
disoproxil fumarat và vẫn còn virus với HBV DNA ≥400 copies/mL (69 IU/mL) vào
cuối mỗi năm nghiên cứu (hoặc khi ngừng trị liệu đơn với tenofovir disoproxil
fumarat) bằng cách sử dụng phân tích đã điều trị. Trong dân số không có
nucleotid từ thử nghiệm 0102 và 0103, đối tượng HBeAg dương tính có tải lượng
virus cơ bản cao hơn so với đối tượng HBeAg âm tính và tỷ lệ đối tượng vẫn còn
virus trong máu tại thời điểm kết thúc khi dùng tenofovir disoproxil fumarat
đơn trị liệu cao hơn đáng kể (tương ứng 15% so với 5%).
Các chủng HBV phân lập từ những đối tượng này vẫn còn virus cho thấy các thay thế điều trị cấp cứu (Bảng 4), tuy nhiên, không có sự thay thế cụ thể nào xảy ra ở mức đủ tần số liên quan đến khả năng kháng tenofovir disoproxil fumarat (phân tích kiểu gen và kiểu hình).
|
Bảng 4: Sự thay thế acid amin của các đối tượng có virus trong
máu qua các thử nghiệm HBV điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat.
|
|
|
Bệnh gan còn bù
|
Bệnh gan mất bù (N = 39)d
|
|
Chưa sử dụng nucleotid
( N = 417)a
|
Đã trải qua HEPSERA
(N = 247)b
|
Kháng lamivudin
(N = 136)c
|
|
Virus còn trong máu ở thời điểm kết thúc
|
38/417 (9%)
|
37/247 (15%)
|
9/136 (7%)
|
7/39 (18%)
|
|
Thay thế amino acid trong điều trị khẩn cấpe
|
18f/32 (56%)
|
11g/31 (35%)
|
6h/8 (75%)
|
3/5 (60%)
|
a. Các đối tượng chưa từng sử dụng nucleotid từ thử nghiệm 0102 (N
= 246) và 0103 (N = 171) điều trị trong 384 trị với tenofovir disoproxil
fumarat.
b. Các đối tượng đã trải qua HEPSERA từ thử nghiệm 0102/0103 (N =
195) và 0106 (N = 52) điều trị tối đa 336 tuần với tenofovir disoproxil fumarat
sau khi chuyển sang tenofovir disoproxil fumarat từ HEPSERA. Thử nghiệm 0106,
một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, giai đoạn 2 kéo dài 168 tuần đã hoàn thành.
c. Đối tượng kháng lamivudin từ thử nghiệm 0121 (N = 136) được
điều trị 96 tuần với tenofovir disoproxil fumarat sau khi chuyển sang tenofovir
disoproxil fumarat từ lamivudin.
d. Các đối tượng bị bệnh gan mất bù từ thử nghiệm 0108 (N = 39)
được điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat lên đến 48 tuần.
e. Mẫu số bao gồm những đối tượng bị nhiễm virus tại thời điểm kết
thúc khi điều trị đơn tenofovir disoproxil fumarat và có dữ liệu kiểu gen được
ghép nối có giá trị.
f. Trong số 18 đối tượng có thay thế acid amin điều trị khẩn cấp
trong các thử nghiệm 0102 và 0103, 5 đối tượng có thay thế tại các vị trí được
bảo tồn và 13 đối tượng chỉ có thay thế tại các vị trí đa hình và 8 đối tượng
chỉ có thay thế thoáng qua mà không được phát hiện ở thời điểm kết thúc trên tenofovir
disoproxil fumarat.
g. Trong số 11 đối tượng trải qua HEPSERA với sự thay thế acid
amin điều trị khẩn cấp, 2 đối tượng có sự thay thế tại các vị trí được bảo tồn
và 9 đối tượng chỉ thay thế ở các vị trí đa hình.
h. Trong số 6 đối tượng kháng lamivudin với các biện pháp thay thế
điều trị khẩn cấp trong thử nghiệm 0121, 3 đối tượng có sự thay thế tại các vị
trí được bảo tồn và 3 đối tượng chỉ có sự thay thế tại các vị trí đa hình.
Kháng thuốc chéo
Kháng thuốc chéo được quan sát thấy giữa các HBV NrtI.
Trong các thử nghiệm trên tế bào, các chủng HBV biểu hiện sự thay
thế rtV173L, rtL180M và rtM204I/V liên quan đến kháng thuốc lamivudin (3TC) và
telbivudin cho thấy tính nhạy cảm với tenofovir dao động từ 0,7 đến 3,4 lần so
với virus thể hoang dại. Sự thay thế kép rtL180M và rtM204I/V làm giảm tính
nhạy cảm với tenofovir gấp 3,4 lần.
Các chủng HBV biểu hiện sự thay thế rtL180M, rtT184G, rtS202G/I,
rtM204V và rtM250V liên quan đến kháng thuốc với entecavir cho thấy tính nhạy
cảm với tenofovir dao động từ 0,6 đến 6,9 lần so với virus thể hoang dại.
Các chủng HBV có sự thay thế liên quan đến kháng adefovir là
rtA181V và/hoặc rtN236T cho thấy mức độ nhạy cảm với tenofovir giảm từ 2,9 đến
10 lần so với virus thể hoang dại. Các chủng chứa chất thay thế rtA181T cho
thấy thay đổi về tính nhạy cảm với tenofovir, từ 0,9 đến 1,5 lần so với virus
thể hoang dại.
Trên 152 đối tượng bắt đầu điều trị tenofovir disoproxil fumarat trong các thử nghiệm 0102, 0103, 0106, 0108 và 0121 chứa HBV với các thay thế kháng thuốc đã biết đối với HBV NrtIs: 14 với các thay thế liên quan đến kháng adefovir (rtA181S/T/V và/hoặc rtN236T), 135 với thay thế liên quan đến kháng 3TC (rtM204I/V) và 3 thay thế liên quan đến kháng adefovir và 3TC. Sau 384 tuần điều trị tenofovir disoproxil fumarat, 10 trong số 14 đối tượng có HBV kháng adefovir, 124 trong số 135 đối tượng có HBV kháng 3TC và 2 trong số 3 đối tượng có cả HBV kháng adefovir và 3TC đã đạt được và duy trì ức chế virus (HBV DNA < 400 copies/mL [69 IU/mL]). Trong số 5 thì có 3 đối tượng có virus chứa cả hai dạng thay thế rtA181T/V và rtN236T thì vẫn còn virus trong máu.
13. Đặc tính dược động học
Dược
động học của tenofovir disoproxil fumarat được thực hiện
trên người tình nguyện khỏe mạnh và người nhiễm HIV-1. Dược động học của tenofovir
disoproxil fumarat tương tự nhau giữa các người tình nguyện này.
Hấp thụ
Tenofovir disoproxil fumarat là một tiền chất diester tan trong nước có thành phần hoạt tính là tenofovir. Sinh khả dụng đường uống của tenofovir từ tenofovir disoproxil fumarat ở đối tượng nhịn ăn là khoảng 25%. Sau khi uống liều duy nhất tenofovir disoproxil fumarat 300 mg ở đối tượng nhiễm HIV-1 ở trạng thái nhịn ăn, nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) đạt được trong 1,0 ± 0,4 giờ. Giá trị Cmax và AUC lần lượt là 0,30 ± 0,09 mg/mL và 2,29 ± 0,69 mg×giờ/mL.
Dược động học của tenofovir tỷ lệ với liều lượng trong khoảng liều
tenofovir disoproxil fumarat từ 75 mg đến 600 mg và
không bị ảnh hưởng bởi liều dùng lặp lại.
Phân bố
Liên kết in vitro của
tenofovir với huyết tương người hoặc protein huyết thanh tương ứng là nhỏ hơn
0,7% và 7,2% trong khoảng nồng độ tenofovir 0,01 đến 25 mg/mL. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 1,3 ± 0,6 L/kg và 1,2 ± 0,4 L/kg sau khi tiêm tĩnh
mạch tenofovir 1,0 mg/kg và 3,0 mg/kg.
Chuyển hóa và thải trừ
Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng tenofovir disoproxil và tenofovir đều không phải là cơ chất của enzym CYP.
Sau khi dùng tenofovir qua đường tĩnh mạch khoảng 70 - 80% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng tenofovir không thay đổi trong vòng 72 sau kể từ khi dùng thuốc. Sau khi uống tenofovir disoproxil fumarat liều duy nhất, thời gian bán thải của tenofovir là khoảng 17 giờ. Sau khi uống nhiều lần tenofovir disoproxil fumarat 300 mg một lần mỗi ngày (trong điều kiện ăn no) 32 ± 10% liều đã dùng được thu hồi trong nước tiểu trong 24 giờ.
Tenofovir được thải trừ bằng sự kết hợp giữa lọc cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận và có sự cạnh tranh thải trừ với các hợp chất khác cũng được thải trừ qua thận.
Ảnh hưởng của thức ăn đến sự hấp thụ qua đường uống
Sử dụng viên tenofovir disoproxil fumarat
300 mg sau bữa ăn giàu chất béo (~ 700 đến 1.000 kcal chứa 40 đến 50% chất béo)
làm tăng sinh khả dụng đường uống tenofovir AUC0-¥ khoảng 40% và tăng Cmax khoảng 14%. Tuy nhiên, dùng tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn nhẹ không có ảnh
hưởng đáng kể đến dược động học của tenofovir khi so sánh với việc dùng thuốc
lúc đói. Thức ăn làm chậm thời gian để Cmax khoảng 1 giờ. Cmax
và AUC của tenofovir là 0,33 ± 0,12 mg/mL và 3,32 ± 1,37 mg×giờ/mL sau khi dùng nhiều liều tenofovir
disoproxil fumarat 300 mg một lần mỗi ngày trong điều kiện ăn no, khi
không kiểm soát được hàm lượng bữa ăn.
Đối tượng đặc biệt
Chủng tộc
Không có đủ dữ liệu từ các nhóm chủng tộc và dân tộc khác với nhóm
người da trắng để xác định đầy đủ sự khác biệt tiềm ẩn về dược động học giữa
các đối tượng này.
Giới tính
Dược động học của tenofovir tương tự nhau ở các đối tượng nam và
nữ.
Trẻ em
Từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi: Dược động học của tenofovir được đánh
giá trên 31 đối tượng bị nhiễm HIV-1 từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi có Cmax và
AUCtau là 0,38 ± 0,13 µg/mL và 3,39 ± 1,22 µg×giờ/mL. Mức độ tác
dụng tenofovir đạt được ở đối tượng trẻ em này dùng liều tenofovir
viên uống một lần mỗi ngày tương tự như mức tác dụng đạt được ở người
lớn dùng liều tenofovir disoproxil fumarat 300 mg một
lần/ngày.
Người cao tuổi
Các thử nghiệm dược động học chưa được thực hiện ở người cao tuổi
(65 tuổi trở lên).
Người suy giảm chức năng thận
Dược động học của tenofovir thay đổi ở người suy thận, ở những đối
tượng có độ thanh thải creatinin dưới 50 mL/phút hoặc bị bệnh thận giai đoạn
cuối (ESRD) cần lọc máu, Cmax và AUC0-¥ của tenofovir tăng lên.
|
Bảng 5: Dược động học của tenofovir
disoproxil fumarat liều 300 mg ở các độ thanh thải creatinin khác nhau
|
|
Độ thanh thải creatinin (mL/min)
|
>80
N=3
|
50−80
N=10
|
30−49
N=8
|
12−29
N=11
|
|
Cmax
(µg/mL)
|
0,34 ± 0,03
|
0,33 ± 0,06
|
0,37 ± 0,16
|
0,60 ± 0,19
|
|
AUC0-¥ (µg×giờ/mL)
|
2,18 ± 0,26
|
3,06 ± 0,93
|
6,01 ± 2,50
|
15,98 ± 7,22
|
|
CL/F
(mL/min)
|
1043,7 ± 115,4
|
807,7 ± 279,2
|
444,4 ± 209,8
|
177,0 ± 97,1
|
|
CLthận (mL/min)
|
243,5 ± 33,3
|
168,6 ± 27,5
|
100,6 ± 27,5
|
43,0 ± 31,2
|
Bệnh nhân suy
gan
Dược động học của tenofovir sau khi dùng tenofovir
disoproxil fumarat liều 300 mg duy nhất đã được nghiên cứu trên đối
tượng không nhiễm HIV bị suy gan từ trung bình đến nặng. Không có sự thay đổi
đáng kể nào về dược động học của tenofovir ở người suy gan so với những người
không bị suy gan. Vì vậy, không cần thay đổi liều tenofovir
disoproxil fumarat ở bệnh nhân suy gan.
Tương tác thuốc
Ở nồng độ cao hơn đáng kể (~ 300 lần) so với nồng độ được quan sát
in vivo, tenofovir không ức chế
chuyển hóa thuốc in vitro qua trung
gian của bất kỳ đồng dạng CYP nào ở người: CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9 hoặc CYP2E1.
Tuy nhiên, quan sát thấy sự giảm nhẹ (6%) có ý nghĩa thống kê trong chuyển hóa
chất nền CYP1A. Dựa trên kết quả của các thí nghiệm in vitro và con đường thải trừ của tenofovir đã biết, khả năng xảy
ra tương tác qua trung gian CYP giữa tenofovir với thuốc khác là thấp.
Tenofovir disoproxil fumarat được đánh giá ở người tình nguyện khỏe mạnh kết hợp với các thuốc
kháng retrovirus khác và các thuốc đồng thời tiềm năng. Bảng 6 và bảng 7 tóm
tắt tác dụng dược động học của thuốc dùng chung đối với dược động học của
tenofovir và ảnh hưởng của tenofovir disoproxil fumarat
đối với dược động học của thuốc dùng chung.
Tenofovir disoproxil fumarat là chất nền của protein vận chuyển P-glycoprotein (P-gp) và
protein kháng ung thư vú (BCRP). Khi tenofovir disoproxil
fumarat được dùng chung với một chất ức chế những chất vận chuyển này có
thể làm tăng sự hấp thu.
Không có tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng nào được ghi nhận
giữa tenofovir disoproxil fumarat và efavirenz,
methadon, nelfinavir, thuốc tránh thai, ribavirin hoặc sofosbuvir.
|
Bảng 6: Những thay đổi về các thông số dược động học
đối với tenofovira khi có sự hiện diện của thuốc dùng chung
|
|
Thuốc kết
hợp
|
Liều dùng thuốc kết hợp
|
N
|
% Thay đổi thông sốb
dược động lực học của Tenofovir (90% Cl)
|
|
Cmax
|
AUC
|
Cmin
|
|
Atazanavirc
|
400 mg 1 lần mỗi
ngày × 14 ngày
|
33
|
h 14
(h 8 đến h 20)
|
h 24
(h 21 đến h 28)
|
h 22
(h 15 đến h 30)
|
|
Atazanavir/
Ritonavirc
|
300 mg/100 mg 1 lần
mỗi ngày
|
12
|
h 34
(h 20 đến h 51)
|
h 37
(h 30 đến h 45)
|
h29
(h 21 đến h 36)
|
|
Darunavir/
Ritonavird
|
300 mg/100 mg 2 lần mỗi ngày
|
12
|
h 24
(h 8 đến h 42)
|
h 22
(h 10 đến h 35)
|
h 37
(h 19 đến h 57)
|
|
Indinavir
|
800
mg 3 lần mỗi ngày × 7 ngày
|
13
|
h 14
(i 3 đến h 33)
|
ó
|
ó
|
|
Ledipasvir/
Sofosbuvire,f
|
90
mg/400 mg 1 lần mỗi ngày × 10 ngày
|
24
|
h 47
(h 37 đến h 58)
|
h 35
(h 29 đến h 42 )
|
h 47
(h 38 đến h 57)
|
|
Ledipasvir/
Sofosbuvire,g
|
23
|
h 64
(h 54 đến h 74)
|
h 50
(h 42 đến h 59)
|
h 59
(h 49 đến h 70)
|
|
Ledipasvir/
Sofosbuvirh
|
90
mg/400 mg 1 lần mỗi ngày × 14 ngày
|
15
|
h 79
(h 56 đến
h 104)
|
h 98
(h 77 đến
h 123)
|
h 163
(h 132 đến
h 197)
|
|
Lopinavir/
Ritonavir
|
400
mg/100 mg 2 lần mỗi ngày × 14 ngày
|
24
|
ó
|
h 32
(h 25 đến h 38)
|
h 51
(h 37 đến h 66)
|
|
Saquinavir/
Ritonavir
|
1000
mg/100 mg 2 lần mỗi ngày × 14 ngày
|
35
|
ó
|
ó
|
h 23
(h 16 đến h30)
|
|
Sofosbuviri
|
400
liều đơn
|
16
|
h 25
(h 8 đến h 45)
|
ó
|
ó
|
|
Sofosbuvir/
Velpatasvirj
|
400
mg/100 mg 1 lần mỗi ngày
|
24
|
h 44
(h 33 đến h 55)
|
h 40
(h 34 đến h 46)
|
h 84
(h 76 đến h 92)
|
|
Sofosbuvir/
Velpatasvirk
|
400
mg/100 mg 1 lần mỗi ngày
|
30
|
h 46
(h 39 đến h 54)
|
h 40
(h 34 đến h 45)
|
h 70
(h 61 đến h 79)
|
|
Sofosbuvir/
Velpatasvir/
Voxilaprevirl
|
400
mg/100 mg/100 mg + Voxilaprevirm 100 mg 1 lần mỗi ngày
|
29
|
h 48
(h 36 đến h 61)
|
h 39
(h 32 đến h 46)
|
h 47
(h 38 đến h 56)
|
|
Tacrolimus
|
0.05
mg/kg 2 lần mỗi ngày × 7 ngày
|
21
|
h 13
(h 1 đến h 27)
|
ó
|
ó
|
|
Tipranavir/
Ritonavirn
|
500
mg/100 mg 2 lần mỗi ngày
|
22
|
i 23
(i 32 to i 13)
|
i 2
(i 9 to h 5)
|
h 7
(i 2 to h 17)
|
|
750
mg/200 mg 2 lần mỗi ngày (23 liều)
|
20
|
i 38
(i 46 đến i 29)
|
h 2
(i 6 đến h 10)
|
h 14
(h 1 đến h 27)
|
a.
Đối tượng dùng tenofovir disoproxil fumarat 300 mg
một lần mỗi ngày.
b.
Tăng = ;
Giảm = ¯;
Không ảnh hưởng = ó
c.
Thông tin kê đơn Reyataz.
d.
Thông tin kê đơn Prezista.
e.
Dữ liệu từ liều dùng đồng thời với HARVONI (ledipasvir/sofosbuvir). Sử dụng xen
kẽ (cách nhau 12 giờ) cho kết quả tương tự.
f.
So sánh dựa trên mức độ tác dụng khi dùng atazanavir/ritonavir + FTC/tenofovir disoproxil fumarat.
g.
So sánh dựa trên mức độ tác dụng khi dùng dưới dạng darunavir/ritonavir + FTC/tenofovir disoproxil fumarat.
h.
Nghiên cứu được thực hiện với ATRIPLA® (EFV/FTC/tenofovir
disoproxil fumarat) phối hợp với HARVONI; Dùng chung với HARVONI cũng
làm tăng mức độ tác dụng tenofovir tương đương khi tenofovir
disoproxil fumarat được sử dụng như COMPLERA® (FTC/rilpivirin/tenofovir disoproxil fumarat) hoặc TRUVADA + dolutegravir.
i.
Nghiên cứu được thực hiện với ATRIPLA phối hợp với SOVALDI® (sofosbuvir).
j.
Nghiên cứu được thực hiện với COMPLERA phối hợp với EPCLUSA, việc dùng chung
với EPCLUSA làm tăng tương đương mức tác dụng tenofovir khi tenofovir disoproxil fumarat được dùng như ATRIPLA,
STRIBILD® (elvitegravir/cobicistat/FTC/tenofovir disoproxil
fumarat), TRUVADA + atazanavir/ritonavir hoặc TRUVADA +
darunavir/ritonavir.
k.
Sử dụng dưới dạng raltegravir + FTC/tenofovir disoproxil
fumarat.
l.
So sánh dựa trên mức độ tác dụng khi dùng darunavir + ritonavir + FTC/TDF.
m.
Nghiên cứu được thực hiện bổ sung thêm voxilaprevir 100 mg để đạt được tác dụng
voxilaprevir mong đợi ở bệnh nhân nhiễm HCV.
n.
Thông tin kê đơn Aptivus.
Không
có ảnh hưởng đến các thông số dược động học của các thuốc dùng chung sau với tenofovir disoproxil fumarat: Abacavir, didanosin (viên
nén), emtricitabin, entecavir, và lamivudin.
|
Bảng 7: Thay đổi các thông số dược động học đối với
thuốc dùng chung khi có sự hiện diện của tenofovir
disoproxil fumarat
|
|
Thuốc kết hợp
|
Liều
dùng thuốc kết hợp
|
N
|
%
Thay đổi thông số dược động lực họca (90% Cl)
|
|
Cmax
|
AUC
|
Cmin
|
|
Abacavir
|
300
mg 1 lần
|
8
|
h 12
(i 1 đến h 26)
|
ó
|
NA
|
|
Atazanavirb
|
400
mg mỗi ngày 1 lần × 14 ngày
|
34
|
i 21
(i 27 đến i 14)
|
i 25
(i 30 đến i 19)
|
i 40
(i 48 đến i 32)
|
|
Atazanavirb
|
Atazanavir/
Ritonavir
300
mg/100 mg 1 lần mỗi ngày × 42 ngày
|
10
|
i 28
(i 50 đến h 5)
|
i 25c
(i 42 đến i 3)
|
i 23c
(i 46 đến h 10)
|
|
Darunavird
|
Darunavir/
Ritonavir
300
mg/100 mg 1 lần mỗi ngày
|
12
|
h 16
(i 6 đến h 42)
|
h 21
(i 5 đến h 54)
|
h 24
(i 10 đến h 69)
|
|
Didanosine
|
250
mg 1 lần, kết hợp với tenofovir disoproxil fumarat
300 mg và bữa ăn nhẹf
|
33
|
i 20g
(i 32 đến i 7)
|
óg
|
NA
|
|
Emtricitabin
|
200
mg 1 lần mỗi ngày × 7 ngày
|
17
|
ó
|
ó
|
h 20
(h 12 đến h 29)
|
|
Entecavir
|
1
mg 1 lần mỗi ngày × 10 ngày
|
28
|
ó
|
h13
(h 11 đến h 15)
|
ó
|
|
Indinavir
|
800
mg 3 lần mỗi ngày × 7 ngày
|
12
|
i 11
(i 30 đến h 12)
|
ó
|
ó
|
|
Lamivudin
|
150
mg 2 lần mỗi ngày × 7 ngày
|
15
|
i 24
(i 34 đến i 12)
|
ó
|
ó
|
|
Lopinavir
Ritonavir
|
Lopinavir/
Ritonavir
400 mg/100 mg 2 lần mỗi ngày × 14 ngày
|
24
|
ó
ó
|
ó
ó
|
ó
ó
|
|
Saquinavir
Ritonavir
|
Saquinavir/
Ritonavir
1000
mg/100 mg 2 lần mỗi ngày ×14 ngày
|
32
|
h 22
(h 6 đến h 41)
ó
|
h 29h
(h 12 đến h 48)
ó
|
h 47h
(h 23 đến h 76)
h 23
(h 3 đến h 46)
|
|
Tacrolimus
|
0,05
mg/kg 2 lần mỗi ngày ×7 ngày
|
21
|
ó
|
ó
|
ó
|
|
Tipranaviri
|
Tipranavir/
Ritonavir
500
mg/100 mg 2 lần mỗi ngày
|
22
|
i 17
(i 26 đến i 6)
|
i 18
(i 25 đến i 9)
|
i 21
(i 30 đến i 10)
|
|
Tipranavir/
Ritonavir
750
mg/200 mg 2 lần mỗi ngày (23 liều)
|
20
|
i 11
(i 16 đến i 4)
|
i 9
(i 15 đến i 3)
|
i 12
(i 22 đến 0)
|
a.
Tăng = ;
Giảm = ¯;
Không ảnh hưởng = ó;
NA = Không áp dụng.
b.
Thông tin kê đơn Reyataz.
c.
Ở những đối tượng nhiễm HIV, việc bổ sung tenofovir
disoproxil fumarat vào atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg, dẫn đến giá
trị AUC và Cmin của atazanavir cao gấp 2,3 và 4 lần so với với
atazanavir 400 mg khi dùng liều đơn.
d.
Thông tin kê đơn Prezista.
e.
Thông tin kê đơn Videx EC. Đối tượng được dùng viên nang bao tan trong ruột
didanosin.
f.
373 kcal, 8,2 g chất béo
g.
So với didanosin (bao tan trong ruột) 400 mg dùng liều đơn trong lúc đói.
h.
Sự gia tăng AUC và Cmin được cho là không liên quan đến lâm sàng, do
đó không cần điều chỉnh liều khi dùng chung tenofovir
disoproxil fumarat và saquinavir tăng cường ritonavir.
i. Thông tin kê đơn Aptivus.
14. Quy cách đóng gói: Vỉ
10 viên. Hộp 3 vỉ.
15. Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô,
thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
16. Hạn dùng: 36
tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu
chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1
– 10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin
liên hệ số điện thoại 028-37908860