Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Clarithromycin 500mg
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Thành phần dược chất: Clarithromycin………………………………………………….
500mg
- Thành phần tá dược: Avicel
PH101, Tinh bột ngô, Talc, Natri croscarmellose, Natri starch glycolat, Aerosil, Magnesi
stearat, Acid stearic, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 606,
Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Polyethylen glycol (PEG) 6000, Titan
dioxyd, Màu vàng Quinolein yellow lake.
2. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim, màu
vàng, hình oval, một mặt có khắc chữ USP, một mặt có vạch ngang, thành và cạnh
viên lành lặn.
3. Chỉ định
USCLACID 500 được chỉ định trong điều trị nhiễm
khuẩn do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm.
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, ví dụ như viêm phế quản cấp tính và mạn
tính, viêm phổi (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Đặc tính dược
lực học – Các thử nghiệm về tính nhạy cảm).
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ như viêm xoang và viêm họng.
-
Nhiễm khuẩn da và mô mềm, ví dụ viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm
quầng (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Đặc tính dược lực học).
-
Nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú do các vi khuẩn Mycobacterium avium hoặc Mycobacterium
intracellulare. Nhiễm khuẩn khu trú do Mycobacterium
chelonae, Mycobacterium fortuitum,
hoặc Mycobacterium kansasii.
-
Clarithromycin được chỉ định để ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) ở
những bệnh nhân nhiễm HIV với số lượng tế bào bạch huyết CD4 ít hơn hoặc bằng
100/mm3.
-
Clarithromycin dùng kết hợp với chất ức chế acid trong chỉ định điều trị
diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét
tá tràng tái phát (xem mục Cách dùng, liều dùng).
4. Cách dùng, liều
dùng
Liều dùng:
Người lớn: Trong những trường
hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày 2 lần. Thời gian
điều trị thông thường là 5 đến 14 ngày, ngoại trừ trường hợp điều trị viêm phổi
mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 – 14 ngày điều trị.
-
Liều dùng ở bệnh nhân nhiễm Mycobacterium: Liều khuyến cáo đối với người lớn là 500 mg, 2
lần/ngày.
-
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn MAC ở những bệnh
nhân AIDS cần được tiếp xúc, khi thấy có lợi về lâm sàng và vi sinh vật.
Clarithromycin nên được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng vi khuẩn khác.
-
Điều trị nhiễm khuẩn lao không điển hình (Mycobacteria montuberculous) nên tiếp tục theo quyết định
của bác sĩ.
-
Liều dùng cho dự phòng nhiễm khuẩn MAC: Liều
khuyến cáo của clarithromycin ở người lớn là 500 mg, 2 lần/ngày.
Diệt trừ H. pylori:
Ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng do nhiễm H.
pylori, có thể dùng clarithromycin với liều 500 mg, 2 lần/ngày kết hợp với
các thuốc kháng sinh khác phù hợp và một chất ức chế bơm proton trong 7 - 14 ngày.
Cần tham khảo hướng dẫn chính thức về diệt trừ H.
pylori.
Dưới đây là một số ví dụ về phác đồ diệt trừ H. pylori:
Phác đồ ba thuốc:
Clarithromycin 500 mg mỗi ngày 2 lần cùng với
amoxicillin 1000 mg mỗi ngày 2 lần và một thuốc ức chế bom proton dùng liều
chuẩn mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày.
Phác đồ bốn thuốc:
Một thuốc ức chế bơm proton mỗi ngày 2 lần cùng với
amoxicillin 1000 mg mỗi ngày 2 lần, clarithromycin 500 mg mỗi ngày 2 lần và
tinidazol 500 mg hoặc metronidazol 500 mg mỗi ngày 2 lần, dùng trong 14 ngày.
Phác đồ nối tiếp trong 10 ngày:
Một thuốc ức chế bơm proton mỗi ngày 2 lần cùng với
amoxicillin 1000 mg mỗi ngày 2 lần, dùng trong 5 ngày liên tục.
Một thuốc ức chế bơm proton mỗi ngày 2 lần cùng với clarithromycin 500 mg mỗi ngày 2 lần và tinidazol
500 mg mỗi ngày 2 lần, dùng trong 5 ngày.
Suy thận:
Ở những bệnh nhân suy thận với mức thanh thải
creatinin < 30 ml/phút, cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày,
thí dụ 250 mg mỗi ngày một lần, hoặc 250 mg mỗi ngày hai lần trong trường hợp
nặng. Không nên kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày ở những bệnh nhân này.
Trẻ em:
Việc sử dụng clarithromycin dạng phóng thích nhanh
chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Sử dụng clarithromycin dạng hỗn dịch dành cho trẻ em.
Có thể dùng clarithromycin mà không cần quan tâm đến các bữa ăn vì thức ăn không
làm ảnh hưởng gì đến sinh khả dụng của thuốc.
Cách dùng:
Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Không
nghiền hoặc nhai viên USCLACID 500.
5. Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định trong
các trường hợp sau:
Chống chỉ định ở những
bệnh nhân quá mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolid hoặc bất kỳ tá
dược nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng
đồng thời clarithromycin với các thuốc sau đây: Astemizol, cisaprid/pimozid,
terfenadin vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh
thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Chống chỉ định sử dụng
clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà (Ví dụ ergotamin hoặc
dihydroergotamin) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà (xem mục Tương tác, tương kỵ
của thuốc).
Chống chỉ định cùng
clarithromycin cùng với midazolam dạng uống (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Không nên sử dụng
clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài (bẩm sinh hoặc có
tiền sử mắc phải kéo dài khoảng QT) hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh
(xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Không nên sử dụng
clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận.
Clarithromycin không nên
dùng cùng với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển
hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tặng nguy cơ các bệnh
về cơ, kể cả lý giải cơ vân (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Không nên sử dụng clarithromycin
(và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) cùng với colchicin) (xem mục Cảnh báo và
thận trọng khi dùng thuốc; Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Chống chỉ định sử dụng
đồng thời clarithromycin với ticagerlor hoặc ranolazin.
6. Cảnh báo và thận
trọng khi dùng thuốc
Sử dụng bất kỳ liệu pháp kháng
sinh nào, ví dụ clarithromycin, để điều trị nhiễm khuẩn H. pylori có thể
tạo ra các chủng kháng thuốc.
Không nên kê toa clarithromycin
cho phụ nữ có thai trước khi cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ, đặc biệt
trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Giống như các kháng sinh khác,
việc sử dụng clarithromycin dài hạn có thể gây nên sự tăng sinh của vi nấm và
vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên tiến hành trị liệu
thích hợp.
Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân
suy thận nặng.
Đã có báo cáo về rối loạn chức
năng gan, bao gồm tăng men gan, viêm tế bào gan và/hoặc viêm gan ứ mật, có hoặc
không có vàng da khi sử dụng clarithromycin. Rối loạn chức năng gan có thể
nghiêm trọng và thường hồi phục được. Trong một số trường hợp, đã có báo cáo tử
vong do suy gan thường liên quan tới các bệnh lý nặng có sẵn và/hoặc các thuốc
sử dụng đồng thời. Ngừng sử dụng Clarithromycin nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu
chứng viêm gan, như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu ngứa, hoặc đau bụng.
Viêm ruột kết giả mạc đã được báo
cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm các macrolid, và tình trạng có
thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium
Difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng với hầu hết các loại kháng
sinh bao gồm cả clarithromycin, và mức độ có thể từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong.
Điều trị kháng sinh làm thay đổi
vi khuẩn chí bình thường của ruột, điều này có thể dẫn đến phát triển quá mức
của C. Difficile. CDAD phải được quan tâm ở tất cả bệnh nhân bị tiêu
chảy sau khi dùng kháng sinh. Việc ghi chép bệnh án cẩn thận là cần thiết vì đã
có báo cáo về việc xuất hiện CDAD 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
Colchicin:
Đã có các báo cáo sau khi đưa
thuốc ra thị trường về ngộ độc colchicin khi dùng đồng thời Clarithromycin và
colchicin, đặc biệt ở người cao tuổi, một số xảy ra ở những bệnh nhân suy thận.
Đã có tử vong ở một số trường hợp này. Chống chỉ định sử dụng đồng thời
colchicin và clarithromycin.
Cẩn trọng khi dùng clarithromycin
cùng với các thuốc triazolobenzodiazepin, như triazolam và midazolam đường tiêm
bắp và dạng uống.
Kéo dài khoảng QT:
Hiện tượng kéo dài quá trình tái
phân cực ở tim và khoảng QT, dẫn đến nguy cơ khởi phát cơn loạn nhịp tim và
xoắn đỉnh, đã được ghi nhận khi điều trị bằng thuốc macrolid bao gồm
clarithromycin. Do vậy, vì các tình huống sau đây cơ thể dẫn đến nguy cơ loạn
nhịp tâm thất (bao gồm ca xoắn đỉnh), nên thận trọng khi sử dụng clarithromycin
ở các bệnh nhân sau đây.
·
Bệnh nhân có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn
dẫn truyền hoặc nhịp tim chậm có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
·
Bệnh nhân có rối loạn điện giải như giảm magnesi máu.
Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (xem mục Chống
chỉ định).
·
Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc gây kéo dài
kéo dài khoảng QT khác (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
·
Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với
astemizol, cisaprid, pimozid và terrfenadin (xem mục Chống chỉ định).
·
Không được sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân có
khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải hoặc có tiền sử loạn nhịp tâm thất (xem
mục Chống chỉ định).
Viêm phổi:
Do tình trạng kháng các thuốc
macrolid của Streptococcus pneumoniae đang gia tăng, việc thực hiện
kháng sinh đồ là quan trọng khi kê toa clarithromycin cho bệnh nhân viêm phổi
mắc phải cộng đồng. Clarithromycin nên được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng
sinh thích hợp khác trong điều trị viêm phổi mắc phải bệnh viện.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ
từ nhẹ đến trung bình
Phần lớn các nhiễm khuẩn da
thường do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes,
cả hai vi khuẩn này đều có thể kháng các thuốc macrolid. Do vậy, việc làm kháng
sinh đồ rất quan trọng. Trong trường hợp không sử dụng được các kháng sinh nhóm
beta-lactam (ví dụ do dị ứng), các kháng sinh khác, như clindamycin, có thể là
lựa chọn đầu tiên. Hiện nay, các thuốc macrolid chỉ được cân nhắc chỉ định điều
trị các nhiễm khuẩn da và mô mềm, như nhiễm khuẩn gây ra bởi nấm Corynebacterium
Minutissimum, trứng cá, nhiễm khuẩn da gây sốt cao cấp tính và các trường
hợp không thể dùng được penicillin.
Trong trường hợp xuất hiện các
phản ứng quá mẫn cấp tính, nặng, chẳng hạn như sốc phản vệ, hội chứng có hại
nghiệm trọng trên da (SCAR) (ví dụ: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP),
hội chứng Stevens-Jonhnson hoại tử biểu bì nhiễm độc và DRESS, ngay lập tức
ngừng sử dụng clarithromycin và khẩn trương điều trị thích hợp.
Thận trọng khi sử dụng clarithromycin
cùng với các thuốc gây kích ứng hệ enzym CYP3A4.
Nên lưu ý đến khả năng kháng chéo
giữa clarithromycin và các thuốc macrolid khác, cũng như với lincomycin và clindamycin.
Các thuốc ức chế HMG-CoA
reductase (các thuốc statin)
Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin
với lovastatin hoặc simvastatin. Cần thận trọng khi kê toa clarithromycin cùng với
các thuốc statin khác. Đã có báo cáo về ly giải cơ vân ở những bệnh nhân sử
dụng đồng thời clarithromycin với các thuốc statin. Bệnh nhân cần được theo dõi
về các dấu hiệu và triệu chứng các bệnh lý về cơ. Trường hợp buộc phải sử dụng
đồng thời clarithromycin và các thuốc statin, khuyến cáo kê liều thấp nhất được
đăng ký của thuốc statin. Cân nhắc sử dụng thuốc statin không phụ thuộc vào
chuyển hóa CYP3A (ví dụ như fluvastatin).
Các thuốc hạ đường huyết dạng
uống/Insulin
Sử dụng đồng thời clarithromycin
và các thuốc hạ đường huyết dạng uống (như các sulphonyluria) và/hoặc insulin
có thể làm giảm đáng kể đường huyết. Cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết.
Các thuốc chống đông đường uống
Sử dụng đồng thời clarithromycin
và warfarin có nguy cơ gây chảy máu nghiêm trọng, tăng chỉ số INR
(international normalized ratio) và thời gian prothrombin. Phải kiểm tra thường
xuyên chỉ số INR và thời gian prothrombin khi bệnh nhân uống đồng thời clarithromycin
và các thuốc chống đông.
Cảnh báo tá dược:
Thuốc có chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri
trong mỗi viên nén, nghĩa là về cơ bản là ‘không chứa natri’.
7. Sử dụng thuốc cho
phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Tính an toàn của clarithromycin
trong lúc mang thai chưa được thiết lập. Vì vậy không nên sử dụng clarithromycin
trong thời ký mang thai hoặc cho con bú trừ khi lớn hơn nguy cơ.
Sử
dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Tính an toàn của clarithromycin trong thời kỳ cho con bú
chưa được thiết lập. Clarithromycin được xác định có trong sữa mẹ.
8. Ảnh hưởng của
thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về tác động của thuốc trong khi lái xe và
vận hành máy móc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn
lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc
Dùng các thuốc sau bị chống chỉ
định nghiêm ngặt do khả năng tương tác thuốc nghiêm trọng.
Cisaprid, pimozid, astemizol và terfenadin
Tăng nồng độ cisaprid đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng
đồng thời cisaprid và clarithromycin. Điều này có thể gây kéo dài khoảng QT và
loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Những biểu hiện
tương tự đã được thấy khi dùng đồng thời pimozid và clarithromycin.
Các macrolid làm rối loạn sự chuyển hóa của terfenadin
làm tăng nồng độ của terfenadin, đôi khi dẫn đến loạn nhịp tim như kéo dài
khoảng QT, nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh (xem Chống chỉ định). Trong
một nghiên cứu trên 14 người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời
Clarithromycin và Terfenadine làm tăng 2 - 3 lần nồng độ trong huyết thanh chất
chuyển hóa acid của Terfenadine và kéo dài khoảng QT nhưng không phát hiện được
bất kỳ biểu hiện lâm sàng nào. Các biểu hiện tương tự cũng được thấy khi dùng
đồng thời astemizol và các macrolid khác.
Alkaloid nấm cựa gà:
Các báo cáo sau lưu hành cho thấy dùng cùng lúc clarithromycin
với ergotamin hoặc dihydroergotamin có liên quan đến độc tính do nấm cựa gà cấp
đặc trưng bởi hiện tượng co mạch, thiếu máu cục bộ ở các chi và các mô khác bao
gồm cả hệ thần kinh trung ương. Chống chỉ định dùng cùng lúc clarithromycin với
các alkaloid nấm cựa gà.
Midazolam dạng uống:
Khi midazolam được dùng phối hợp với viên nén
clarithromycin ( 500 mg hai lần mỗi ngày), AUC của midazolam tăng lên 7 lần sau
khi dùng midazolam dạng uống. Chống chỉ định dùng đồng thời midazolam dạng uống
cùng với clarithromycin.
Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (các thuốc statin):
Không được dùng đồng thời clarithromycin với lovastatin
hoặc simvastatin vì các thuốc statin này chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4, tăng
nồng độ thuốc trong huyết tương khi sử dụng cùng với clarithromycin, dẫn tới
tăng nguy cơ bệnh lý về cơ, kể cả ly giải cơ vân. Đã có các báo cáo về ly giải
cơ vân ở bệnh nhân sử dụng clarithromycin cùng với các thuốc statin này. Nếu
cần thiết phải điều trị bằng clarithromycin, phải ngừng sử dụng lovastatin hoặc
simvastatin trong thời gian điều trị này.
Cẩn trọng khi kê toa clarithromycin với các thuốc statin.
Trong các trường hợp bắt buộc phải sử dụng clarithromycin và các thuốc statin,
khuyến cáo kê liều thấp nhất được đăng ký của thuốc statin. Cân nhắc sử dụng
thuốc statin không phụ thuộc vào chuyển hóa CYP3A (ví dụ như fluvastatin). Bệnh
nhân cần được theo dõi về các dấu hiệu và triệu chứng các bệnh lý về cơ.
Tác động của các thuốc khác lên clarithromycin
Các thuốc gây kích ứng hệ thống enzym CYP3A (ví dụ: Rifampicin,
phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St John’s Wort) có thể làm tăng chuyển
hóa của clarithromycin. Điều này có thể làm cho nồng độ clarithromycin thấp
dưới ngưỡng điều trị, làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc. Hơn nữa, có thể cần
theo dõi nồng độ huyết tương của các thuốc gây kích ứng hệ CYP3A, nồng độ này
có thể bị tăng do clarithromycin ức chế hệ CYP3A.
Sử dụng cùng lúc clarithromycin và rifabutin làm tăng
nồng độ rifabutin và giảm nồng độ clarithromycin trong huyết thanh, cùng với
tăng nguy cơ viêm màng mạch nho.
Các thuốc sau được biết hoặc nghi ngờ có ảnh hưởng đến
nồng độ tuần hoàn của clarithromycin; điều chỉnh liều clarithromycin hoặc lựa
chọn phương pháp điều trị thay thế nên được xem xét.
Efavirenz, nevirapin, rifampicin, rifabutin và rifapentin
Những thuốc gây cảm ứng hệ thống chuyển hóa cytochrom
P450 như efavirenz, nevirapin, rifampicin, rifabutin và rifapentin có thể làm
tăng sự chuyển hóa của clarithromycin, do đó làm giảm nồng độ của clarithromycin
trong huyết tương. Trong khi đó nồng độ của 14-OH-clarithromycin tăng lên, chất
chuyển hóa này cũng có hoạt tính kháng khuẩn. Do hoạt tính kháng khuẩn của clarithromycin
và 14-OH-clarithromycin khác nhau đối với các loại vi khuẩn khác nhau, hiệu quả
điều trị có thể bị ảnh hưởng nếu sử dụng cùng lúc clarithromycin với những chất
gây cảm ứng enzym.
Etravirin:
Nồng độ của clarithromycin bị giảm bởi etravirin, tuy
nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính, 14-OH-clarithromycin lại tăng.
Do chất chuyển hóa có hoạt tính 14-OH-clarithromycin giảm hoạt tính đối với
phức hợp Mycobacterium avium complex
(MAC) nên hoạt tính chung đối với tác nhân gây bệnh có thể bị thay đổi. Do vậy,
phải cân nhắc thay thế clarithromycin bằng các thuốc khác khi điều trị MAC ở
bệnh nhân có dùng etravirin.
Fluconazol:
Sử dụng cùng lúc fluconazol 200 mg mỗi ngày và clarithromycin
500 mg 2 lần/ngày cho 21 người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng nồng độ tối thiểu
(Cmin) ở trạng thái ổn định của clarithromycin lên 33% và diện tích
dưới đường cong (AUC) lên 18%. Nồng độ ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa
có hoạt tính 14-OH-clarithromycin không bị ảnh hưởng nhiều khi dùng đồng thời
với fluconazol. Không cần điều chỉnh liều của clarithromycin.
Ritonavir:
Một nghiên cứu dược động học chứng tỏ rằng dùng đồng thời
ritonavir 200 mg mỗi 8 giờ và clarithromycin 500 mg mỗi 12 giờ ức chế rõ rệt sự
chuyển hóa của clarithromycin. Cmax của clarithromycin tăng 31%, Cmin
tăng 182% và AUC tăng 77% khi dùng cùng ritonavir. Đã thấy ức chế hoàn toàn sự
tạo thành 14-OH-clarithromycin. Vì clarithromycin có khoảng điều trị lớn, nên
không cần thiết giảm liều ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên
với bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều như sau: Với bệnh nhân có độ thanh
thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút, giảm liều clarithromycin 50%. Với bệnh nhân
có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, giảm liều clarithromycin 75%. Không
nên dùng clarithromycin liều lớn hơn 1 g/ngày cùng với ritonavir.
Nên xem xét điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi có
dùng ritonavir phối hợp với các thuốc ức chế enzym protease bao gồm atazanavir
và saquinavir.
Tác dụng của clarithromycin lên các thuốc khác
Thuốc chống loạn nhịp:
Đã có các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về xoắn
đỉnh xảy ra khi dùng cùng lúc clarithromycin với quinidin hoặc disopyramid. Nên
kiểm tra điện tâm đồ về độ dài khoảng QT trong thời gian sử dụng cùng lúc clarithromycin
với những thuốc này. Cần theo dõi nồng độ trong huyết thanh của các thuốc này
trong khi dùng clarithromycin.
Đã có các báo cáo hậu mãi về hạ đường huyết khi sử dụng
đồng thời clarithromycin với
disopyramid. Do vậy, cần theo dõi đường huyết khi sử dụng đồng thời clarithromycin
với disopyramid.
Các thuốc hạ đường huyết dạng uống/Insulin:
Clarithromycin ức chế CYP3A và có thể liên quan đến hoặc
gây ra hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời với một số thuốc hạ đường huyết như
nateglinid va repaglinid. Cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết.
Những tương tác qua CYP3A4
Sử dụng đồng thời clarithromycin, được biết là một chất
ức chế CYP3A4, với một thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 có thể liên quan đến
sự tăng nồng độ của thuốc, điều đó có thể làm tăng hoặc kéo dài cả tác dụng
điều trị và tác dụng bất lợi của thuốc dùng cùng. Nên thận trọng khi sử dụng clarithromycin
trên những bệnh nhân đang điều trị bằng những thuốc được biết là chất nền của
enzym CYP3A4, đặc biệt nếu chất nền CYP3A4 có độ an toàn hẹp (ví dụ
carbamazepin) và chất nền được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym này. Điều chỉnh
liều có thể được xem xét và khi có thể, nồng độ trong huyết thanh của các thuốc
chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 nên được kiểm tra chặt chẽ ở những bệnh nhân đang
sử dụng đồng thời clarithromycin.
Các thuốc hoặc nhóm thuốc sau đây được biết hoặc nghi ngờ
là chuyển hóa bởi isozym CYP3A4: Alprazolam, estemizol, carbamazepin, cilostazol,
cisaprid, cyclosporin, disopyramid, những alkaloid của nấm cựa gà, lovastatin, methylprednisolon,
midazolam, omeprazol, các thuốc chống đông máu dùng uống (ví dụ warfarin),
pimozid, quinldin, rifabutin, sildenafil, simvastatin, tacrolimus, terfenadin,
triazolam và vinblastin, tuy nhiên danh sách này không hoàn chỉnh. Các tương
tác thuốc với cơ chế tương tự thông qua các isozym khác trong hệ thống
cytochrom P450 bao gồm phenytoin, theophyllin và valproat.
Omeprazol:
Sử dụng clarithromycin (500 mg mỗi 8 giờ) cùng với
omeprazol (40 mg/ngày) trên người lớn khỏe mạnh. Nồng độ trong huyết tương ở
trạng thái ổn định của omeprazol tăng lên (Cmax tăng 30%, ACU0-24
tăng 89% và thời gian bán thải tăng 34%) khi dùng cùng lúc với clarithromycin.
Độ pH dịch vị trung bình 24 giờ là 5,2 khi sử dụng một mình omeprazol và 5,7
khi dùng chung omeprazol với clarithromycin.
Sildenafil, tadalafil và vardenafil:
Mỗi chất ức chế enzym phosphodiesterase được chuyển hóa,
ít nhất là một phần, bởi CYP3A4, và CYP3A4 có thể bị ức chế khi dùng đồng thời clarithromycin.
Sử dụng cùng lúc những thuốc này với clarithromycin sẽ có
thể làm tăng sự phơi nhiễm của các chất ức chế enzym phosphodiesterase. Nên
giảm liều của những thuốc này khi dùng đồng thời với clarithromycin.
Theophyllin, carbamezapin:
Kết quả của các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, mặc dù tăng
ở mức độ khiêm tốn, nhưng có ý nghĩa thống kê (p ≤ 0,05) nồng độ của
theophyllin hoặc carbamazepin trong tuần hoàn khi dùng chung một trong những
thuốc này với clarithromycin.
Tolterodin:
Con đường chuyển hóa chủ yếu của tolterodin là qua 2D6
isoform của cytochrom P450 (CYP2D6). Tuy nhiên, ở những người không có CYP2D6,
đường chuyển hóa nhận biết được là qua CYP3A4. Ở những người này, sự ức chế
CYP3A4 sẽ làm tăng đáng kể nồng độ của tolterodin trong huyết thanh. Sự giảm
liều tolterodin có thể cần thiết khi có mặt các chất ức chế CYP3A4 như là clarithromycin.
Triazolobenzodiazepin (ví dụ: Alprazolam, midazolam,
triazolam)
Khi dùng cùng lúc midazolam với clarithromycin (500 mg, 2
lần/ngày), AUC của midazolam tăng 2,7 lần khi dùng đường tiêm. Nếu dung
midazolam đường tiêm cùng lúc với clarithromycin, nên theo dõi bệnh nhân chặt
chẽ để có thể điều chỉnh liều. Dạng thuốc midazolam giải phóng qua đường niêm
mạc miệng, là đường có thể bỏ qua thải trừ tiền hệ thống, sẽ có nhiều khả năng
gặp tương tác thuốc tương tự như tương tác gặp phải đối với midazolam dạng tiêm
tĩnh mạch hơn là tương tác gặp phải khi dùng midazolam dạng uống. Lưu ý tương
tự đối với các benzodiazepin khác chuyển hóa qua CYP3A4, bao gồm triazolam và
alprazolam. Đối với các benzodiazepin mà sự đào thải không phụ thuộc vào CYP3A4
(temazepam, nitrazepam, loaepan), sự tương tác quan trọng có ý nghĩa lâm sàng
hầu như không xảy ra khi dùng cùng clarithromycin.
Đã có các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về các
tương tác thuốc và những ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (ví dụ buồn ngủ
và lú lẫn) khi dùng cùng lúc clarithromycin và triazolam. Nên theo dõi tác dụng
lên hệ thần kinh trung ương ở bệnh nhân dùng thuốc.
Những tương tác thuốc khác
Colchicin:
Colchicin là chất nền cho cả CYP3A4 và protein vận chuyển
P-glycoprotein (Pgp). Clarithromycin và các macrolid khác ức chế CYP3A4 và Pgp.
Khi dùng clarithromycin cùng lúc với colchicin, sự ức chế CYP3A4 và/hay Pgp do clarithromycin
có thể dẫn đến tăng phơi nhiễm với colchicin. Cần kiểm tra bệnh nhân về những
triệu chứng lâm sàng do ngộ độc colchicin. Nên giảm liều colchicin khi sử dụng
đồng thời clarithromycin ở những bệnh nhân có chức năng thận và gan bình thường. Chống chỉ định sử dụng đồng
thời clarithromycin và colchicin ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Digoxin
Digoxin là chất nền cho chất vận chuyển P-glycoprotein
(Pgp). Clarithromycin ức chế Pgp. Khi dùng chung clarithromycin và digoxin, sự
ức chế Pgp bởi clarithromycin có thể làm tăng sự phơi nhiễm digoxin. Đã có báo
cáo về sự tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh ở bệnh nhân dùng cùng lúc
digoxin và clarithromycin. Một số bệnh nhân có những dấu hiệu lâm sàng của
nhiễm độc digoxin, bao gồm các rối loạn nhịp tim có khả năng gây tử vong. Nên
theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin huyết thanh ở những bệnh nhân dùng clarithromycin
và digoxin cùng lúc.
Zidovudin
Uống cùng lúc clarithromycin dạng phóng thích nhanh và
zidovudin cho các bệnh nhân người lớn nhiễm HIV có thể dẫn đến giảm nồng độ
zidovudin ở trạng thái ổn định. Vì clarithromycin ảnh hưởng đến hấp thu của
zidovudin khi uống cùng lúc, nên có thể tránh được tương tác này bằng cách dùng
clarithromycin và zidovudin ở các thời điểm cách nhau 4 giờ. Tương tác này
không xảy ra ở bệnh nhi nhiễm HIV dùng hỗn dịch clarithromycin với zidovudin
hoặc dideoxylnosin. Tương tác này hiếm khi xảy ra khi dùng clarithromycin đường
tiêm truyền tĩnh mạch.
Phenytoin và valproat
Đã có các báo cáo tự phát hoặc được công bố về tương tác
của các thuốc ức chế hệ CYP3A4, bao gồm cả clarithromycin với các thuốc cho
rằng không bị chuyển hóa bởi CYP3A (ví dụ phenytoin và valproat). Cần xác định
nồng độ huyết thanh của các thuốc này khi sử dụng cùng với clarithromycin. Đã
có báo cáo về tăng nồng độ huyết tương của các thuốc trên.
Tương tác thuốc hai chiều
Atazanavir
Cả clarithromycin và atazanavir đều là chất nền và là
chất ức chế của CYP3A4, và có bằng chứng về sự tương tác thuốc 2 chiều. Dùng
cùng lúc clarithromycin (500 mg x 2 lần/ngày) với atazanavir (400 mg ngày một
lần) làm tăng sự phơi nhiễm với clarithromycin lên 2 lần và giảm 70% sự phơi
nhiễm với 14-OH-clarithromycin, tăng 28% AUC của atazanavir. Do clarithromycin
có khoảng điều trị rộng nên sự giảm liều clarithromycin là không cần thiết ở
những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ở những bệnh nhân suy thận mức
độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 đến 60 ml/phút), liều của clarithromycin
nên giảm 50%. Đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30
ml/phút, liều clarithromycin nên giảm 75% và nên dùng dạng thuốc hợp lý. Không
nên dùng cùng lúc clarithromycin liều ≥1000 mg/ngày với những thuốc ức chế
protease.
Các thuốc chẹn dòng calcium
Thận trọng khi sử dụng đồng thời clarithromycin với các
thuốc chẹn dòng calcium chuyển hóa qua CYP3A4 (như verapamil, amlodipin,
diltiazem) do nguy cơ hạ huyết áp. Nồng độ trong huyết tương của clarithromycin
và các thuốc chẹn kênh calcium có thế tăng do tương tác thuốc. Đã quan sát thấy
hạ huyết áp, loạn nhịp tim chậm và nhiễm acid lactic ở các bệnh nhân sử dụng
đồng thời clarithromycin và verapamil.
Itraconazol
Cả clarithromycin và itraconazol đều là chất nền và chất
ức chế CYP3A4, dẫn đến một tương tác thuốc 2 chiều. Clarithromycin có thể làm
tăng nồng độ huyết tương của itraconazol, trong khi đó itraconazol có thể làm
tăng nồng độ trong huyết tương của clarithromycin. Những bệnh nhân đang sử dụng
cùng lúc clarithromycin và itraconazol nên được theo dõi chặt chẽ những dấu
hiệu hoặc triệu chứng do tác dụng dược lý tăng hoặc kéo dài này.
Saquinavir
Cả clarithromycin và saquinavir đều là chất nền và là
chất ức chế của CYP3A4, và đã có bằng chứng về sự tương tác 2 chiều. Dùng kết
hợp clarithromycin (500 mg x 2lần/ngày) và saquinavir (viên nang gelatin mềm,
1200 mg x 3 lần/ngày) cho 12 người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng AUC ở trạng
thái ổn định lên 177% và Cmax lên 187% so với dùng riêng saquinavir.
Giá trị AUC và Cmax của clarithromycin vào khoảng 40% cao hơn so với
dùng riêng clarithromycin. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời 2 thuốc
này trong một thời gian nhất định ở liều/dạng thuốc nghiên cứu. Những quan sát
từ những nghiên cứu về tương tác thuốc sử dụng viên nang gelatin mềm có thể
không giống như khi dùng viên nang gelatin cứng của saquinavir. Những quan sát
từ những nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện chỉ với saquinavir có thể
không giống những tác dụng thấy được khi điều trị với saquinavir/ritonavir. Khi
dùng chung saquinavir và ritonavir, nên lưu ý tác dụng tiềm ẩn của ritonavir
lên clarithromycin.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,
không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Tác dụng không
mong muốn của thuốc
Các
tác dụng không mong muốn phổ biến liên quan tới điều trị clarithromycin là đau
bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và loạn vị giác. Những tác dụng không mong muốn
này thường nhẹ và đã được biết như là tác dụng không mong muốn của các thuốc
macrolid.
Trong
các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ gặp tác dụng không
mong muốn trên đường tiêu hóa trên bệnh nhân có hoặc không nhiễm mycobacterial
trước đó.
Bảng
dưới đây nêu ra những tác dụng không mong muốn được báo cáo ở những bệnh nhân
đang sử dụng clarithromycin trong những nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi
đưa thuốc ra thị trường. Những tác
dụng không mong muốn này được sắp xếp theo hệ thống của cơ thể và tần suất xuất
hiện, quy ước như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR
< 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) và không rõ (phản ứng ghi nhận được
từ đưa thuốc ra thị trường, không thể đánh giá được từ dữ liệu sẵn có). Với mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được
trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Theo hệ thống cơ quan cơ thể
|
Rất thường gặp (ADR
≥ 1/10)
|
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
|
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR
< 1/100)
|
Chưa được biết
(không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
|
|
Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn
|
|
|
Viêm mô tế bào1, bệnh nấm candida, viêm
dạ dày ruột2, nhiễm khuẩn3, nhiễm khuẩn âm đạo
|
Viêm đại tràng giả mạc, bệnh ban đỏ
|
|
Hệ máu và bạch huyết
|
|
|
Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính4, tăng
tiểu cầu3, tăng bạch cầu ái toan4
|
Chứng mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu
|
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch
|
|
|
Phản ứng phản vệ1, phản ứng quá mẫn
|
Sốc mẫn cảm, phù mạch
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
|
|
|
Chán
ăn, giảm sự ngon miệng
|
|
|
Rối loạn
tâm thần
|
|
Mất ngủ
|
Lo âu, căng
thẳng
|
Loạn thần kinh, tình trạng lú lẫn5, mất nhân cách, trầm
cảm, mất phương hướng, ảo giác, mơ bất
thường, hưng cảm
|
|
Rối loạn hệ thần kinh
|
|
Rối loạn vị giác, đau đầu
|
Mất ý thức1, rối loạn vận động1,
chóng mặt, buồn ngủ5, run
|
Co giật, lão hóa, mất vị giác, cảm giác khác thường
|
|
Rối loạn tai và ốc tai
|
|
|
Chóng mặt, khiếm thính, ù tai
|
Điếc
|
|
Rối loạn
tim mạch
|
|
|
Ngừng tim1, rung nhĩ1, kéo dài
khoảng QT, ngoại tâm thu1, đánh trống ngực
|
Xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rối loạn nhịp tâm thất
|
|
Rối loạn mạch
|
|
Giãn mạch1
|
|
Xuất huyết
|
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
|
|
|
Hen suyễn1, chảy máu cam2, thuyên
tắc phổi1
|
|
|
Rối loạn
tiêu hóa
|
|
Tiêu chảy, nôn mửa, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng
|
Viêm thực quản1, bệnh trào ngược dạ dày thực
quản2, viêm dạ dày, đau trực tràng2, viêm miệng, viêm
lưỡi, chướng bụng4, táo bón, khô miệng, ợ hơi
|
Viêm tụy cấp, lưỡi đổi màu, răng đổi màu
|
|
Rối loạn gan mật
|
|
Chức năng gan bất thường
|
Ứ mật, viêm gan4, alanin aminotransferase
tăng, aspartat aminotransferase tăng, gammaglutamyl-transferase
tăng4
|
Suy gan, vàng da tế bào gan
|
|
Rối loạn da và mô dưới da
|
|
Phát ban, tăng tiết mồ hôi
|
Viêm da bọng nước1, ngứa, mày đay, ban sẩn3
|
Phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) (ví dụ: Ngoại
ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu
bì nhiễm độc, phát ban do phản ứng thuốc kèm chứng tăng bạch cầu ưa acid và
các triệu chứng toàn thân (DRESS)), mụn trứng cá
|
|
Rối
loạn cơ xương và mô liên kết
|
|
|
Co thắt cơ3, cứng cơ xương1, đau
nhức cơ2
|
Lý
giải cơ vân 2,**, bệnh lý cơ
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu
|
|
|
Creatinin máu tăng1, urê máu tăng1
|
Suy thận, viêm thận kẽ
|
|
Rối loạn chung và tại ví trí dùng thuốc
|
Viêm tĩnh mạch tại ví trí tiêm1
|
Đau tại vị trí tiêm1, viêm tại vị trí tiêm1
|
Khó chịu4, sốt3, suy nhược, đau
ngực, ớn lạnh4, mệt mỏi4
|
|
|
Các xét
nghiệm
|
|
|
Bất thường tỷ lệ albumin/ globulin 1, tăng phosphatase
kiềm máu 4, tăng men lactat dehydrogenase trong máu4
|
Chỉ số INR tăng, thời gian prothrombin kéo dài, thay
đổi màu nước tiểu
|
|
* Vì
các phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ cộng đồng với cỡ mẫu không xác
định, không thể ước lượng chính xác tần suất hoặc thiết lập được mối quan hệ
nhân – quả với thuốc sử dụng. Ước tính trên 1 tỷ bệnh nhân trong thời gian
điều trị với clarithromycin.
** Trong một số báo cáo về globin
cơ niệu kịch phát, clarithromycin đã được sử dụng đồng thời với các thuốc
khác được biết có liên quan tới globin cơ niệu kịch phát như các statin,
fibrat, colchicin hoặc allopurinol.
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo chỉ với
dạng bào chế bột pha dung dịch tiêm
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo chỉ với
dạng bào chế viên nén phóng thích kéo dài
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo chỉ với
dạng bào chế cốm pha hỗn dịch uống
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo chỉ với
dạng bào chế viên nén
|
Tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng
không mong muốn ở trẻ em được coi là giống như ở người lớn.
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Ở bệnh nhân AIDS và
những bệnh nhân suy giảm miễn dịch khác được điều trị với liều cao clarithromycin
trong thời gian dài cho nhiễm mycobacterium, rất khó phân biệt đâu là
tác dụng bất lợi gây ra do clarithromycin hay là triệu chứng của bệnh HIV hoặc
bệnh hiện tại.
Ở bệnh nhân người lớn,
tác dụng không mong muốn được báo cáo hay gặp nhất khi cho bệnh nhân dùng liều
tổng 1000 mg/ngày là: Buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác, đau bụng, tiêu chảy, mẩn
ngứa, đầy hơi, đau đầu, táo bón, rối loạn thính giác, tăng SGOT và SGPT. Các
tác dụng không mong muốn có tần suất gặp thấp bao gồm khó thở, mất ngủ và khô
miệng.
Những tác dụng không
mong muốn ít gặp hơn bao gồm: Khó thở, mất ngủ và khô miệng. Ở bệnh nhân bị suy
giảm chức năng miễn dịch, những kết quả xét nghiệm thu được bằng cách phân tích
những giá trị đó, bên ngoài các nồng độ rất bất thường (có nghĩa là quá cao hay
quá thấp) trong thử nghiệm đặc thù. Dựa vào cơ sở tiêu chuẩn này, có khoảng 2 -
3% những bệnh nhân đang dùng clarithromycin liều 1000 mg hàng ngày này có nồng
độ SGOT và SGPT tăng bất thường một cách nghiêm trọng và có số lượng tiểu cầu
và bạch cầu thấp một cách bất thường. Một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân cũng tăng BUN.
Thông báo ngay cho
bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng
thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc
và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia. Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh
Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618; Fax: 0243 9335642; Email:
di.pvcenter@gmail.com
11. Quá liều và
cách xử trí
Triệu chứng:
Những báo cáo cho thấy việc
tiêu hóa lượng lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh
nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực khi uống phải 8 g clarithromycin và cho thấy
tình trạng tâm thần thay đổi, thái độ hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu
giảm.
Điều trị:
Nên điều trị những phản
ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ. Giống như
những macrolid khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh
hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Trong trường hợp khẩn
cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần
nhất.
12. Đặc tính dược
lực học
Nhóm dược lý: Kháng vi khuẩn tác dụng toàn thân, macrolid.
Mã ATC: J01FA09
Vi sinh học
Clarithromycin là một
dẫn chất bán tổng hợp của erythromycin A. Nó có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách
kết hợp với tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng
hợp protein. Thuốc có hiệu lực cao chống lại nhiều vi sinh vật gram dương và
gram âm ái khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của clarithromycin
nói chung thấp hơn hai lần so với MICs của erythromycin. Chất chuyển hóa
14-hydroxy của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MICs của chất
chuyển hoá này bằng hoặc cao gấp hai lần so với MICs của phức hợp mẹ, ngoại trừ
với H. Influenzae trong đó chất chuyển hoá 14-hydroxy có hoạt tính cao
gấp hai lần phức hợp mẹ.
Trong in vitro, clarithromycin thường có
hoạt tính chống lại những vi khuẩn sau:
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus
aureus, Streptococcus pyogenes, Listeria monocytogenes, Streptococcus
agalactiae, Streptococci (group
C, F, G), Viridans group streptococci.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae,
Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae,
Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Pasteurella
multicide.
Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae;
Ureaplasma urealyticum.
Những vi sinh vật khác: Mycoplasma
pnermoniae, Chlamydia trachomatis, Mycobacterium avium, Mycobacterium
leprae, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium
fortuitum, Mycobacterium Intracellulare, Chlamydia pneumoniae.
Vi khuẩn gram dương kỵ khí: Clostridium perfringens;
Peptococcus niger; Propionibacter acnes.
Vi khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides melaninogenicus.
Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi, Treponema
pallidum.
Campylobacter: Campylobacter jejuni.
Helicobacter pylori: Hoạt tính của clarithromycin với Helicobacter pylori ở pH trung
tính cao hơn ở pH acid.
13. Đặc tính dược
động học
Hấp thu:
Dược động học của clarithromycin
dùng đường uống đã được nghiên cứu ở các loại động vật và ở người lớn. Các nghiên cứu này cho thấy
clarithromycin được hấp thu nhanh với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%. Ít
thấy có sự tích tụ hay sự tích tụ bất thường nào và khuynh hướng chuyển hóa
không thay đổi ở bất kỳ loại nào sau khi dùng nhiều liều. Ăn này trước khi dùng
thuốc sẽ làm tăng sinh khả dụng của clarithromycin trung bình khoảng 25%. Nói
chung, sự gia tăng này nhỏ và ít có ý nghĩa lâm sàng với các phác đồ liều dung
đang được khuyến cáo. Như vậy, clarithromycin có thể dùng cùng hoặc không cùng
với thức ăn.
Phân bố, chuyển hóa và thải trừ:
In vitro: Kết quả của các nghiên cứu in
vitro cho thấy sự gắn kết của clarithromycin với protein trong huyết tương
người trung bình khoảng 70% ở các nồng độ 0,45 – 4,5 mcg/ml. Sự giảm tỷ lệ gắn
kết xuống 41% ở nồng độ 45 mcg/ml gợi ý rằng các vị trí gắn kết có thể bị bão
hòa, nhưng điều này chỉ xảy ra ở các nồng độ cao hơn nhiều nồng độ điều trị.
In vivo: Kết quả nghiên cứu ở động vật
cho thấy nồng độ clarithromcy trong tất cả các mô, ngoại trừ hệ thần kinh trung
ương, cao hơn nhiều lần nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn. Nồng độ thuốc cao
nhất được thấy trong mô phổi và gan, ở đó tỷ lệ giưa nồng độ thuốc trong mô so
với huyết tương từ 10 đến 20.
Những
đối tượng bình thường
Ở liều 250 mg 2 lần/ngày, nồng độ
đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở ngày thứ 2-3 đạt trung bình 1
mcg/ml với clarithromycin và 0,6 mcg/ml với 14-hydroxy clarithromcycin, trong
khi thời gian bán hủy của clarithromycin là 3 – 4 giờ và của 14-hydroxy clarithromcycin
là 5 – 6 giờ. Với liều 500 mg, 2 lần/ngày, Cmax của clarithromycin ở
trạng thái ổn định là 2,7 mcg/ml và 2,9 mcg/ml; của chất chuyển hóa trung bình
là 0,8 mcg/ml và 0,83 mcg/ml. Thời gian bán thải của thuốc mẹ ở liều 500 mg là
4,5 – 4,8 giờ, trong khi của 14-hydroxy clarithromycin là 6,9 – 8,7 giờ. Ở
trạng thái ổn định nồng độ của 14-OH-clarithromycin không tăng tương ứng với
liều của clarithromycin, và thời gian bán hủy biểu kiến của cả clarithromycin
và chất chuyển hóa có khuynh hướng dài hơn các liều cao hơn. Kiểu dược động học
không tuyến tính của clarithromcycin cùng với việc giảm tạo thành các sản phẩm
của quá trình 14-hydroxylation và N-demethylation ở liều cao cho thấy rằng sự
chuyển hóa không tuyến tính ở clarithromycin trở nên rõ rệt hơn ở liều cao hơn.
Ở người lớn uống liều duy nhất
250 mg hay 1200mg clarithromycin sự bài tiết qua nước tiểu chiếm khoảng 37,9% ở
liều thấp và 46% ở liều cao hơn. Thải trừ qua phân chiếm khoảng 40,2% và 29,1%.
Bệnh
nhân
Clarithromycin và chất chuyển hóa
14-OH phân bố một cách dễ dàng vào các mô và dịch của cơ thể. Những dữ liệu hạn
chế thu được từ số lượng nhỏ bệnh nhân cho thấy clarithromycin không đạt được
nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy sau liều uống (có nghĩa là chỉ 1- 2% nồng
độ trong huyết thanh ở trong dịch não tủy ở những bệnh nhân có hàng rào máu -
dịch não tủy bình thường). Nồng độ trong các mô thường cao gấp 2 lần so với
nồng độ trong huyết thanh. Ví dụ về nồng độ trong các mô và huyết thanh được
trình bày dưới đây:
|
Nồng độ (sau liều 250 mg mỗi 12 giờ)
|
|
Loại mô
|
Mô (mcg/g)
|
Huyết thanh (mcg/mL)
|
|
Amiđan
|
1,6
|
0,8
|
|
Phổi
|
8,8
|
1,7
|
Suy gan
Trong một nghiên cứu so sánh giữa
một nhóm người khỏe mạnh với một nhóm bệnh nhân bị suy gan được dùng 250 mg clarithromycin
2 lần/ngày trong 2 ngày và một liều đơn 250 mg ở ngày thứ 3, nồng độ trong
huyết tương ở trạng thái ổn định và sự đào thải clarithromycin không có sự khác
biệt đáng kể giữa 2 nhóm. Ngược lại, nồng độ ở trạng thái ổn định của chất
chuyển hóa 14-OH thấp hơn rõ rệt ở nhóm bệnh nhân suy gan. Sự giảm đào thải các
chất chuyển hóa này của hợp chất mẹ bởi quá trình 14-hydroxylation được bù đắp
phần nào bởi sự tăng đào thải qua thận của thuốc mẹ qua thận, do đó nồng độ của
thuốc mẹ ở trạng thái ổn định giữa 2 nhóm là tương đương. Kết quả này cho thấy
không cần điều chỉnh liều ở những người suy gan mức độ từ vừa đến nặng nhưng có
chức năng thận bình thường.
Suy thận
Một nghiên cứu được tiến hành
nhằm đánh giá và so sánh dữ liệu dược động học khi dùng nhiều liều 500 mg đường
uống clarithromycin ở những người có chức năng thận bình thường và những người bị
suy thận. Nồng độ trong huyết tương, thời gian bán thải Cmax và Cmin cho cả clarithromycin
và chất chuyển hóa 14-OH cao hơn và AUC lớn hơn ở những bệnh nhân suy thận. Hằng
số tốc độ thải trừ (kelim) và sự bài tiết qua nước tiểu thấp hơn. Mức độ khác
biệt của những thông số này có liên quan đến mức độ suy thận, suy thận càng
nặng sự khác biệt càng lớn (xem mục Chống chỉ định; Cách dùng, liều dùng).
Người cao tuổi
Một nghiên cứu cũng được tiến
hành nhằm đánh giá và so sánh độ an toàn và các dữ liệu dược động học khi dùng
nhiều liều 500 mg clarithromycin đường uống cho những đàn ông và phụ nữ cao
tuổi khỏe mạnh so với những nam giới và phụ nữ trẻ tuổi khỏe mạnh. Ở nhóm cao
tuổi, nồng độ lưu hành trong huyết tương cao hơn và sự đào thải qua thận chậm
hơn so với nhóm trẻ tuổi cho cả chất mẹ và chất chuyển hóa 14-OH. Tuy nhiên,
không có sự khác biệt giữa nhóm khi sự bài tiết qua thận tương quan với độ
thanh thải creatinin. Điều này cho thấy bất kỳ sự ảnh hưởng nào đến sự chuyển
hóa clarithromycin đều liên quan đến chức năng của thận và không liên quan gì
đến tuổi tác.
Nhiễm Mycobacterium avium
Sau khi dùng liều 500 mg clarithromycin
mỗi 12 giờ trên bệnh nhân trưởng thành nhiễm HIV, nồng độ ở trạng thái ổn định
của clarithromycin và 14-OH-clarithromycin tương tự như ở người bình thường.
Tuy nhiên, ở liều cao hơn cần để điều trị nhiễm Mycobacterium avium,
nồng độ clarithromycin cao hơn rất nhiều so với khi dùng liều bình thường. Ở
bệnh nhân trưởng thành nhiễm HIV đang sử dụng liều 1000 - 2000 mg/ngày chia 2
lần, Cmax của clarithromycin ở trạng thái ổn định từ 2 - 4 mcg/mL và
5 - 10 mcg/mL theo thứ tự. Thời gian bán thải dài hơn khi dùng liều cao hơn so
với liều bình thường trên người bình thường. Nồng độ cao trong huyết tương và
thời gian bán thải dài hơn với những liều này phù hợp với dược động học không
tuyến tính đã được biết của clarithromycin.
Dùng
đồng thời với omeprazol
Một nghiên cứu dược động học được
tiến hành với clarithromycin 500 mg ngày 3 lần và omeprazol 40 mg ngày 1 lần.
Khi sử dụng một mình clarithromycin 500 mg mỗi 8 giờ, giá trị Cmax
trung bình vào khoảng 3,8 mcg/mL và Cmin trung bình vào khoảng 1,8
mcg/mL. Giá trị trung bình AUC0-8 của clarithromycin là 22,9
mcg/giờ/mL. Tmax và thời gian bán thải lần lượt là 2,1 giờ và 5,3 giờ khi dùng clarithromycin
liều 500 mg ngày 3 lần.
Trong cùng nghiên cứu khi dùng clarithromycin
liều 500 mg ngày 3 lần cùng lúc với omeprazol 40 mg ngày 1 lần, thời gian bán
thải và AUC0-24 của omeprazol tăng lên. Đối với tất cả các đối tượng
khi dùng kết hợp với clarithromycin, giá trị AUC0-24 trung bình của
omeprazol cao hơn 89% và T1/2 cao hơn 34% so với khi dùng một mình
omeprazol. Khi dùng kết hợp với omeprazol, giá trị Cmax, Cmin,
và AUC0-8 ở trạng thái ổn định của clarithromycin tăng lên 10%, 27%
và 15% theo thứ tự, cao hơn giá trị đạt được khi dùng clarithromycin với giả
dược.
Ở trạng thái ổn định, nồng độ của
clarithromycin trong màng nhầy dạ dày sau khi uống 6 giờ ở nhóm clarithromycin/omeprazol
cao hơn 25 lần so với dùng một minh clarithromycin. Nồng độ clarithromycin
trung bình trong mô dạ dày sau khi uống 6 giờ ở nhóm clarithromycin/omeprazol
cao hơn 2 lần so với nhóm dùng clarithromycin với giả dược.
14. Quy cách đóng gói
Hộp 01, 02, 03, 10 vỉ
x 10 viên, Alu – PVC;
Hộp 01, 02, 03, 10 vỉ
x 10 viên, Alu – Alu.
15. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc
Điều kiện bảo quản: Nơi
khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày
sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.
16. Tên, địa chỉ của
cơ sở sản xuất thuốc
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2, Khu công
nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ
Chí Minh, Việt Nam
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên
hệ số điện thoại 028-37908860