Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Gabapentin 100 mg
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
1.
Thành phần công thức thuốc:
Mỗi viên nang cứng chứa:
-
Thành phần dược chất: Gabapentin …………100,00 mg.
-
Thành
phần tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidon
(PVP) K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc.
2.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
3.
Chỉ định:
Động kinh:
- Gabapentin được dùng để điều trị hỗ trợ các cơn
động kinh cục bộ có hoặc không có các cơn toàn thể thứ phát ở người
lớn và trẻ em từ 3 tuổi
trở lên.
- Gabapentin
được dùng dưới dạng đơn trị
liệu để điều trị
các cơn động kinh cục bộ có hay không có các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ
12 tuổi trở lên.
Đau thần kinh
ngoại biên:
-
Gabapentin được chỉ định
ở người lớn để điều trị đau thần kinh ngoại biên
như là đau thần kinh do bệnh đái tháo đường hoặc đau dây thần kinh sau herpes.
4.
Liều lượng và cách dùng:
Phác đồ điều chỉnh liều khi bắt
đầu điều trị đối với tất cả các chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở
lên:
|
BẢNG 1
|
|
Bảng liều: Chuẩn liều
ban đầu
|
|
Ngày 1
|
Ngày 2
|
Ngày 3
|
|
300 mg x 1 lần/ ngày
|
300 mg x 2 lần/ ngày
|
300 mg x 3 lần/ ngày
|
Khi ngừng gabapentin
Trên các thực
hành lâm sàng hiện nay, nếu cần phải ngừng dùng gabapentin thì phải ngừng thuốc một cách từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần với tất cả
các chỉ định.
Động kinh
Bệnh động kinh
thường phải điều trị dài ngày. Liều dùng sẽ được chỉ định bởi bác sỹ điều trị
dựa theo khả năng dung nạp của từng bệnh nhân và hiệu quả của thuốc.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy khoảng liều có hiệu quả của gabapentin là
từ 900 mg/ngày đến 3600 mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị với mức liều hiệu
chuẩn được mô tả trong bảng 1 hoặc dùng mức liều 300 mg x 3 lần/ngày ở ngày thứ
nhất. Sau đó, dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, mà có thể
tăng liều dùng thêm 300 mg/ ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày đến khi đạt liều tối đa 3600 mg/ngày. Kéo dài
khoảng thời gian điều chỉnh liều có thể thích hợp với từng người bệnh. Thời
gian tối thiểu để đạt mức liều 1800 mg/ ngày là 1 tuần, đạt mức liều 2400 mg/
ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và để đạt mức liều 3600 mg/ ngày trong tổng
cộng là 3 tuần. Liều dùng lên đến 4800 mg/ ngày đã được dung nạp tốt trong các
nghiên cứu lâm sàng mở và dài hạn. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3
liều nhỏ, khoảng thời gian tối đa giữa 2
liều dùng không nên vượt quá 12 giờ để tránh bùng phát các cơn co giật.
Trẻ em từ 3 đến 11 tuổi:
Khoảng liều khởi
đầu là từ 10-15 mg/ kg/ ngày, được chia thành 3 liều.
Trẻ em từ 3-4 tuổi:
Liều dùng khuyến cáo là 40 mg/ kg/ ngày và chia thành 3 liều.
Trẻ em từ 5- 11
tuổi: Liều dùng khuyến cáo là 25-35 mg/ kg/ ngày và chia thành 3 liều.
Trong một nghiên
cứu lâm sàng dài ngày cho thấy mức liều lên tới 50 mg/ kg/ ngày được dung nạp
tốt. Tổng liều hàng ngày nên được
chia thành 3 liều nhỏ, khoảng thời gian tối đa giữa 2 liều dùng không nên vượt
quá 12 giờ.
Không cần phải
theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương để tối ưu hóa liệu pháp điều trị
với gabapentin. Ngoài ra, có thể sử dụng gabapentin kết hợp với các thuốc chống
động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi nồng độ gabapentin trong
huyết tương hoặc nồng độ các thuốc chống động kinh khác trong huyết thanh.
Đau thần kinh ngoại
biên ở người lớn
Có thể bắt đầu điều trị với mức liều hiệu chuẩn được mô tả trong bảng 1
hoặc dùng mức liều khởi đầu là 900 mg và chia thành 3 liều nhỏ. Sau đó, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp
của từng bệnh nhân mà liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày
đến khi đạt mức liều tối đa 3600 mg/ngày. Kéo
dài khoảng thời gian điều chỉnh liều có thể thích hợp với từng cá nhân người
bệnh. Thời gian tối thiểu để đạt mức liều 1800 mg/ ngày là 1 tuần, đạt mức liều
2400 mg/ ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và để đạt mức liều 3600 mg/ ngày trong
tổng cộng là 3 tuần.
Trong điều trị các cơn đau thần kinh ngoại biên như
đau thần kinh do bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau herpes, hiệu quả và an toàn vẫn chưa được kiểm chứng
trong các nghiên cứu lâm sàng cho thời gian điều trị dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh
nhân yêu cầu dùng thuốc lâu hơn 5 tháng để điều trị các cơn đau thần kinh ngoại
biên, bác sĩ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và quyết
định có cần thiết tăng thời gian điều trị hay không.
Ở những bệnh nhân có sức khỏe tổng quát không tốt
như cân nặng cơ thể thấp, sau phẫu thuật ghép tạng…, liều dùng nên được điều
chỉnh chậm hơn, bằng cách dùng liều thấp hơn hay kéo dài khoảng thời gian giữa
các đợt tăng liều điều trị.
Người
già
Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng ở người già do suy giảm chức năng
thận. Buồn ngủ, phù ngoại biên và hen suyễn có thể tăng tỷ lệ gặp ở người già.
Suy thận
Nên điều chỉnh
liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo bảng 2 và/hoặc những bệnh
nhân đang được thẩm tách máu.
|
BẢNG 2
|
|
Liều gabapentin ở người lớn dựa trên chức năng thận
|
|
Độ thanh thải creatinin (ml/ phút)
|
Tổng liều dùng hàng ngàya (mg/ ngày)
|
|
≥80
|
900-3600
|
|
50-79
|
600-1800
|
|
30-49
|
300-900
|
|
15-29
|
150b-600
|
|
<15c
|
150b-300
|
aTổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 lần/ngày. Nên
giảm liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 79 ml/ phút.
bNên dùng liều 300 mg và dùng cách ngày.
cĐối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/ phút, thì nên
giảm liều dùng hàng ngày tương ứng với độ thanh thải creatinin (ví dụ: bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 7,5 ml/ phút thì nên dùng ½ liều dùng hàng ngày của bệnh nhân có độ thanh
thải creatinin là 15 ml/ phút.
Bệnh nhân phải chạy
thận nhân tạo
Đối với các bệnh
nhân đang được thẩm phân máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi
đầu 300 mg đến 400 mg và sau đó dùng liều 200 mg đến 300 mg gabapentin sau mỗi đợt lọc máu kéo dài 4 giờ.
Không nên điều trị với gabapentin vào những
ngày không lọc máu.
Đối với bệnh nhân suy thận phải chạy thận
nhân tạo, liều duy trì của gabapentin nên dựa trên mức liều dùng khuyến cáo được
thể hiện ở bảng 2. Ngoài mức liều duy trì, thì nên dùng thêm một liều 200 – 300
mg sau mỗi đợt lọc máu kéo dài 4 giờ.
Cách dùng:
GABANEUTRIL 100 được dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
5.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định gabapentin
ở các bệnh nhân quá mẫn với gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
6.
Cảnh báo và thận trọng:
Mặc dù chưa có
các bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát do gabapentin, nhưng việc ngừng
đột ngột các thuốc chống co giật ở các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện
trạng thái động kinh ở bệnh nhân.
Nhìn chung
gabapentin không có hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh vắng ý thức.
Điều trị bằng
gabapentin có liên quan đến chứng chóng mặt và ngủ gà, việc này có thể làm tăng
nguy cơ chấn thương do tai nạn (té ngã). Cũng có báo cáo sau khi thuốc được lưu
hành về chứng lú lẫn, bất tỉnh và sa sút tinh thần. Vì vậy, cần khuyến nghị
bệnh nhân sử dụng thuốc thận trọng cho đến khi bệnh nhân quen thuộc với các ảnh
hưởng có thể có của thuốc.
Ở bệnh nhân phải
điều trị đồng thời gabapentin với các opioid có thể dẫn tới tăng nồng độ
gabapentin.
Cần theo dõi bệnh
nhân cẩn thận về các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương (CNS) như ngủ gà,
giảm tỉnh táo và ức chế hô hấp và cần giảm liều gabapentin hoặc opioid một cách
thích hợp.
Lạm dụng và phụ
thuộc thuốc
Các trường hợp
lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị
trường. Cũng giống như các thuốc khác có tác động lên thần kinh trung ương, nên
cẩn thận đánh giá những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi những
bệnh nhân này để phát hiện các dấu hiệu có thể có của việc lạm dụng gabapentin.
Phát ban do thuốc
kèm theo tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân
Các phản ứng quá
mẫn toàn thân nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như phát ban do thuốc kèm theo
tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (drug rash with eosinophilia
and systemic symptoms – DRESS) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc
chống động kinh bao gồm cả gabapentin.
Cần lưu ý các
biểu hiện sớm của phản ứng quá mẫn, như sốt hay nổi hạch có thể xuất hiện dù không
có phát ban. Nếu những dấu hiệu hay triệu chứng này xuất hiện, cần đánh giá
tình trạng bệnh nhân ngay lập tức. Nên ngừng sử dụng gabapentin nếu chưa tìm
được nguyên nhân khác gây ra các dấu hiệu và triệu chứng này.
Tá dược:
Thuốc có chứa tá dược lactose. Bệnh
nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về việc dung nạp galactose, chứng thiếu
hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng
thuốc này.
7.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Không có các nghiên cứu đầy đủ và có
đối chứng ở các phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động
vật không phải luôn luôn đúng với các đáp ứng trên người, nên chỉ sử dụng thuốc
này trong thời kì mang thai khi những lợi ích điều trị có thể mang lại cho bệnh
nhân lớn hơn những rủi ro tiềm tàng trên phôi thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Gabapentin được bài tiết qua sữa mẹ.
Ảnh hưởng của gabapentin trên những đứa trẻ đang trong thời kỳ bú sữa mẹ còn
chưa được biết. Nên thận trọng khi dùng gabapentin cho các bà mẹ trong thời kỳ
cho con bú. Chỉ nên dùng gabapentin ở các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú nếu
những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ có
thể có.
8.
Ảnh hưởng
của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Nên khuyên bệnh nhân không được lái
xe và vận hành các máy móc nguy hiểm cho đến khi biết chắc rằng thuốc này không
ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào các hoạt động này của họ.
9. Tương tác,
tương kỵ của thuốc
Đã có các báo cáo
tự phát và báo cáo trong y văn về sự ức chế hô hấp và/ hoặc giảm tỉnh táo liên
quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Trong 1 vài báo cáo, các tác giả
cho rằng cần quan tâm đặc biệt đến hiện tượng này khi dùng kết hợp gabapentin
và opioid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
Morphin
Trong một nghiên
cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh (N=12), khi sử dụng viên nang
morphin 60 mg giải phóng có kiểm soát 2 giờ trước khi dùng viên nang gabapentin
600 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) của gabapentin tăng 44% so với khi dùng
gabapentin không có morphin. Điều này có liên quan đến việc gây tăng ngưỡng đau
(thử nghiệm co mạch trong điều kiện lạnh – cold pressor test).Ý nghĩa lâm sàng
của những thay đổi này chưa được xác định. Các thông số dược động học của
morphin không bị ảnh hưởng khi chỉ định dùng gabapentin 2 giờ sau khi dùng
morphin. Tác dụng phụ của opioid quan sát được liên quan tới việc kết hợp
morphin và gabapentin không có khác biệt có ý nghĩa so với kết hợp morphin và
giả dược. Tầm quan trọng của tương tác ở các liều khác không được biết.
Không quan sát
thấy có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid
valproic, hay carbamazepin. Các đặc tính dược động học của gabapentin ở trạng
thái nồng độ hằng định trong huyết tương là tương tự giữa các đối tượng khỏe
mạnh và các bệnh nhân động kinh đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh
này.
Dùng đồng thời
gabapentin và các thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol
không làm ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học ở trạng thái nồng độ hằng
định trong huyết tương của cả 2 thuốc.
Dùng đồng thời
gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm
sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng gabapentin khoảng 2 giờ
sau khi uống các thuốc kháng acid.
Sự bài tiết của
gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
Sự bài tiết của
gabapentin qua thận bị giảm nhẹ khi dùng phối hợp với cimetidin, nhưng điều này
không có ý nghĩa lâm sàng.
Các kết quả xét
nghiệm
Kết quả dương
tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm sử dụng que nhúng Ames N – Multistix
SG® khi phối hợp thêm gabapentin với các thuốc chống co giật khác.
Do đó để xác định protein trong nước tiểu, nên dùng phương pháp kết tủa acid
sulfosalicylic đặc hiệu hơn.
Tương kỵ của thuốc
Do không có
các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các
thuốc khác.
10.
Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Nhiễm trùng và
nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm virus.
Thần kinh: Buồn
ngủ, chóng mặt, mất điều hòa.
Toàn thân: Mệt
mỏi, sốt.
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
Nhiễm trùng và
nhiễm ký sinh trùng: Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường
tiết niệu, nhiễm trùng, viêm tai giữa.
Máu và hệ bạch
huyết: Giảm bạch cầu.
Chuyển hóa và
dinh dưỡng: Chán ăn, tăng sự thèm ăn.
Tâm thần: Thái
độ chống đối, lú lẫn và dễ xúc động, trầm cảm, lo lắng, căng thẳng, suy nghĩ
bất thường.
Thần kinh: Co
giật, tăng động, loạn cận ngôn, hay quên, rùng mình, mất ngủ, đau đầu, dị cảm,
giảm cảm giác, bất thường trong phối hợp, giật cầu mắt, tăng, giảm hoặc mất
phản xạ.
Mắt: Bất thường
thị giác như là giảm thị lực, nhìn đôi.
Tai: Chóng mặt.
Mạch máu: Tăng
huyết áp, giãn mạch.
Hô hấp: Khó thở,
viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi.
Tiêu hóa: Buồn
nôn, nôn, bất thường về răng miệng, viêm nướu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu,
táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đầy hơi.
Da và mô dưới
da: Phù mặt, ban xuất huyết thường được miêu tả là giống các vết bầm tím do chấn thương thể chất, phát ban, ngứa và nổi mụn.
Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co cơ.
Bộ phận sinh
dục: Liệt dương.
Xét nghiệm: Giảm
số lượng bạch cầu, tăng cân.
Chấn thương, ngộ
độc và các biến chứng: Chấn thương do tai nạn, gãy xương, trầy da.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hệ miễn dịch: Các
phản ứng dị ứng (ví dụ: nổi mề đay).
Chuyển hóa và
dinh dưỡng: Tăng đường máu (thường thấy ở bệnh nhân tiểu đường).
Tâm thần: Kích
động.
Thần kinh: Giảm
chức năng vận động, giảm tinh thần.
Tim: Đánh trống
ngực.
Toàn thân: Phù
toàn thân.
Xét nghiệm: Tăng
các xét nghiệm đánh giá chức năng gan SGOT (AST), SGPT (ALT) và bilirubin.
Chấn thương, ngộ
độc và các biến chứng: Ngã.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Chuyển hóa và
dinh dưỡng: Hạ đường máu (thường thấy ở bệnh nhân tiểu đường).
Thần kinh: Mất ý
thức.
Hô hấp: Ức chế
hô hấp.
Chưa rõ tỷ lệ gặp
Máu và hệ bạch
huyết: Giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch:
Hội chứng quá mẫn cảm (là một phản ứng toàn thân với cách biểu hiện đa dạng bao
gồm sốt, phát ban, viêm gan, bệnh hạch bạch huyết, tăng bạch cầu ưa acid, và
một số dấu hiệu và triệu chứng khác), phản ứng sốc phản vệ.
Chuyển hóa và
dinh dưỡng: Hạ natri máu.
Tâm thần: Ảo
giác.
Thần kinh: Các
rối loạn chuyển động khác (ví dụ: chứng múa vờn, rối loạn vận động, rối loạn
trương lực).
Tai: Ù tai.
Tiêu hóa: Viêm
tụy.
Gan mật: Vàng
da, viêm gan.
Da và mô dưới
da: Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, phát ban
do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân.
Cơ xương khớp: Tiêu cơ vân, giật rung cơ.
Thận: Suy thận cấp, tiểu không tự chủ.
Bộ phận sinh dục: Vú phát triển quá mức, chứng vú
to ở nam giới, rối loạn khả năng tình dục (bao gồm: thay đổi ham muốn tình dục,
rối loạn xuất tinh và không đạt được cảm giác cực khoái).
Toàn thân: Các phản ứng cai nghiện thuốc (chủ yếu
là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, đổ mồ hôi) đau ngực.
Xét nghiệm: Thay đổi nồng độ glucose máu ở bệnh
nhân đái tháo đường, tăng creatine phosphokinase máu.
Hướng dẫn cách xử
trí ADR: Ngừng điều trị bằng gabapentin.
11.
Quá liều và cách xử trí:
Ngộ độc cấp, đe
dọa tính mạng chưa được quan sát với các liều gabapentin lên đến 49 g. Các
triệu chứng của quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói líu lưỡi, buồn ngủ,
bất tỉnh, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ. Tất cả các bệnh nhân này đều hồi phục hoàn
toàn sau khi được điều trị hỗ trợ.
Sự giảm hấp thụ
gabapentin ở liều cao hơn có thể làm hạn chế sự hấp thu của thuốc tại thời điểm
bệnh nhân bị quá liều và điều này làm giảm thiểu mức độ ngộ độc do dùng quá
liều.
Không xác định
được liều gây chết của gabapentin ở chuột nhắt và chuột cống dùng với liều cao
đến 8000 mg/kg. Các triệu chứng của ngộ độc cấp bao gồm: mất điều vận, khó thở,
sa mí mắt, giảm hoạt động hoặc dễ bị kích động.
Xử
trí: Mặc dù gabapentin có thể được đưa ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm
phân lọc máu, nhưng theo những kinh nghiệm đã có thì thường không cần đến
phương pháp này. Tuy nhiên, với những bệnh nhân bị suy thận nặng, thẩm phân lọc
máu có thể được chỉ định.
12.
Đặc tính
dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, mã ATC: N03AX12.
Hiện chưa rõ cơ chế tác dụng chính xác của
gabapentin.
Gabapentin có cấu trúc
liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (acid gamma-aminobutyric) nhưng cơ chế tác dụng thì khác với các
hoạt chất có tương tác với các khớp thần kinh GABA bao gồm valproat, barbiturat,
benzodiazepin, chất ức chế enzym chuyển hóa GABA, chất ức chế hấp thu GABA, chất chủ vận GABA và
các thuốc của GABA.
Các nghiên
cứu in vitro với gabapentin phóng xạ
đã mô tả một vị trí gắn kết peptide mới trong các mô não chuột bao gồm tân vô
não và hippocampus có thể liên quan tới tác dụng chống co giật và giảm đau của
gabapentin và các dẫn xuất của nó.
Vị trí gắn
kết với gabapentin đã được xác định là tiểu đơn vị alpha 2-delta của các kênh
calci phụ thuộc điện thế.
Gabapentin ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của
các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm
GABAA, GABAB, benzodiazepin, glutamat, glycin hay các thụ thể của
N-methyl-d-aspartat.
Trên in vitro, gabapentin
không tương tác với các kênh natri và như vậy nó khác với phenytoin và
carbamazepin. Gabapentin làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của
glutamat N-methyl-d-aspartat (NMDA) ở một số hệ thống xét nghiệm in vitro, nhưng chỉ với các nồng độ >
100 μM, mà các nồng độ này không thể đạt
được invivo. Trên in vitro gabapentin làm giảm nhẹ sự giải
phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamin.
Sử dụng gabapentin cho chuột làm tăng tích
lũy GABA ở một số vùng não theo cách tương tự như natri valproat, mặc dù ở các
vùng khác nhau của não. Mối liên quan của các tác
dụng khác nhau này của gabapentin với tác dụng chống co giật của nó vẫn còn
phải được thiết lập. Trên động vật, gabapentin xâm nhập dễ dàng vào não và ngăn
ngừa các cơn động kinh do bị sốc điện, do các tác nhân gây co giật hoá học bao
gồm các chất ức chế sự tổng hợp của GABA, và các cơn động kinh trên những mô
hình gây động kinh.
13. Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi
uống nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-3
giờ. Sinh khả dụng của gabapentin (phần thuốc được hấp thu) có xu hướng giảm
khi tăng liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang chứa 300 mg gabapentin là
khoảng 60%. Thức ăn, bao gồm chế độ ăn nhiều chất béo, không làm ảnh hưởng tới
dược động học của gabapentin.
Dược động học của gabapentin không bị ảnh hưởng khi sử dụng liều lặp lại.
Mặc dù nồng độ gabapentin trong huyết tương trên các nghiên cứu lâm sàng thường
đạt được từ 2 - 20 μg/ ml, và ở mức nồng độ này thì không thể tiên đoán được độ an toàn
và hiệu quả của thuốc. Các thông số dược động học sẽ được thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3: Tóm tắt các thông số dược động học ở trạng thái ổn định (% CV) của gabapentin sau mỗi 8 giờ dùng thuốc.
|
Thông số dược động học
|
300 mg
(N= 7)
|
400 mg
(N= 14)
|
800 mg
(N= 14)
|
|
Cmax (μg/ml)
|
4.02
|
(24)
|
5.74
|
(38)
|
8.71
|
(29)
|
|
tmax (giờ)
|
2.7
|
(18)
|
2.1
|
(54)
|
1.6
|
(76)
|
|
T1/2 (giờ)
|
5.2
|
(12)
|
10.8
|
(89)
|
10.6
|
(41)
|
|
AUC (0-8)
(μg•giờ/ml)
|
24.8
|
(24)
|
34.5
|
(34)
|
51.4
|
(27)
|
|
Ae% (%)
|
NA
|
NA
|
47.2
|
(25)
|
34.4
|
(37)
|
Cmax: Nồng độ
đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định.
Tmax: Thời gian đạt được Cmax.
T ½ : Thời gian bán thải.
AUC(0-8): Diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định sau khi dùng
thuốc từ 0-8 giờ.
Ae%: Phần
trăm liều dùng được đào thải qua thận dưới dạng không đổi sau khi dùng thuốc từ 0-8 giờ.
NA: Không có sẵn dữ liệu.
Phân bố: Gabapentin không liên kết với protein huyết tương và có
thể tích phân bố là 57,7 lít. Ở bệnh nhân động kinh, nồng độ gabapentin trong
dịch não tủy (CSF) là khoảng 20% so với nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng
thái ổn định. Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa: Không có
bằng chứng về sự chuyển hóa gabapentin ở người. Gabapentin không gây cảm ứng các
enzym oxidase có chức năng hỗn hợp ở gan chịu trách nhiệm chuyển hóa thuốc.
Thải trừ: Gabapentin
chỉ được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc liều và
nằm trong khoảng trung bình từ 5-7 giờ.
Người già và những bệnh nhân bị suy giảm chức
năng thận có độ thanh thải gabapentin
trong huyết tương giảm.
Hệ số đào thải, độ thanh thải huyết tương, độ thanh thải của gabapentin
ở thận tỷ lệ thuận trực tiếp với độ thanh thải creatinin.
Gabapentin được loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc
máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay
đang phải thẩm phân lọc máu.
Các đặc tính dược động học của gabapentin ở trẻ
em đã được xác định trên 50 đối tượng mạnh khỏe từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi.
Nhìn chung, nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em trên 5 tuổi tương
tự như ở người lớn.
Trong một nghiên cứu dược động học trên 24 trẻ em khỏe
mạnh có tuổi từ 1 - 48 tháng tuổi cho thấy AUC thấp hơn khoảng 30%, Cmax thấp
hơn và độ thanh thải cao hơn trên mỗi trọng lượng cơ thể so với các dữ liệu
được báo cáo ở trẻ em trên 5 tuổi.
Độ tuyến tính/
phi tuyến tính
Sinh khả dụng
gabapentin (phần thuốc được hấp thu) giảm khi tăng liều, điều này cho thấy tính phi
tuyến tính của các thông số dược động học bao gồm tham số sinh khả dụng (F), ví
dụ: Ae%, CL/ F, Vd/ F. Dược động học về thải trừ
(các thông số dược động học như là CLr và T ½ được mô tả tốt nhất bởi dược động
học tuyến tính. Nồng độ gabapentin trong huyết tương ở trạng thái ổn định có
thể dự đoán được từ dữ liệu liều đơn.
14. Quy cách đóng gói: Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ; 6 vỉ; 10 vỉ. Chai 100 viên, 150 viên và 200
viên.
15. Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh
sáng.
16. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1 – 10, Đường
D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết,
xin liên hệ số điện thoại 028-37908860