Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Để thuốc xa tầm tay trẻ
em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng
trước khi dùng.
Thành phần công thức thuốc:
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần dược
chất: Alpha chymotrypsin (tương đương 8,4mg, tính trên nguyên liệu có hoạt tính
1000 đơn vị USP/mg) 8400IU.
Tá dược: Glucidex® IT 12 (Maltodextrin), Compri M3 (Compressible Sugar), Aspartam, Stearic acid, Aerosil® 200 (Silica,
colloidal anhydrous).
Dạng bào chế: Viên nén.
Chỉ định:
ALPHATAB được dùng
để điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.
Liều lượng và cách dùng:
Liều lượng:
Ðể điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật ở
người lớn có thể dùng đường uống: 1 viên/ lần, 3-4 lần/ ngày, hoặc ngậm dưới
lưỡi: 2-3 viên/ ngày, chia làm nhiều lần. (Phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).
Trẻ em: Theo chỉ định của Bác sĩ.
Cách dùng:
Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước hay để viên thuốc
tan dần dưới lưỡi.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với alpha chymotrypsin hay bất kỳ thành phần nào
của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng:
Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng alpha
chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không
dùng alpha chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch
kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh.
Cảnh báo về tá dược:
Thuốc có chứa aspartam, là một nguồn phenylalanin, có
thể gây hại nếu bị bệnh phenyl keton niệu (PKU). Một rối loạn di truyền hiếm
gặp, do cơ thể không loại bỏ phenylalanin, gây tích lũy phenylalanin. Chưa có
bằng chứng phi lâm sàng hay lâm sàng để đánh giá việc sử dụng aspartam cho trẻ
dưới 12 tuần tuổi.
Phụ nữ có thai:
Chưa
có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Nên tránh sử dụng hoặc chỉ sử dụng khi thực
sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa
có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Nên tránh sử dụng hoặc chỉ sử dụng khi thực sự cần
thiết và có sự chỉ định của bác sỹ.
Ảnh hưởng khi lái xe và vận
hành máy móc:
Chưa có báo cáo ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe
và vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc:
Chưa có tương tác thuốc được báo cáo.
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Được dung nạp tốt ở hầu hết
các bệnh nhân, được cho là an toàn cho hầu hết bệnh nhân khi uống để giảm sưng
tấy sau phẫu thuật hoặc chấn thương cũng như khi dùng trực tiếp ngoài da bị
bỏng. Không có thông tin về sự an toàn khi sử dụng đường dùng khác của alpha
chymotrypsin. Chưa thấy những tác dụng
phụ lâu dài khi sử dụng alpha chymotrypsin được ghi nhận.
Dùng đường uống: Có thể gây rối loạn đường tiêu hóa.
Dùng ngoài da: Đỏ da, rát, ngứa.
Dùng trong nhãn khoa: Tăng nhãn áp, phù giác mạc, viêm
nhẹ màng bồ đào.
Hiếm khi alpha chymotrypsin có thể gây phản ứng dị ứng
khi uống, các triệu chứng bao gồm ngứa, khó thở, sưng môi hoặc họng, sốc, bất
tỉnh thậm chí tử vong.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng
thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Chưa có thuốc giải độc đặc
hiệu cho alpha chymotrypsin.
Trong
trường hợp quá liều hoặc trẻ em uống nhầm thuốc, chuyển ngay bệnh nhân đến
trung tâm Y tế gần nhất và mang theo toa thuốc này.
Các đặc tính dược lực học, dược động học
Dược lực học:
Chống phù nề và
kháng viêm dạng men.
Như một thuốc kháng viêm, chymotrypsin và các enzym tiêu
protein khác ngăn chặn tổn thương mô trong quá trình viêm và hình thành sợi tơ
huyết (fibrin). Enzym tiêu protein tham gia vào quá trình phân hủy sợi tơ huyết
được gọi là quá trình tiêu sợi huyết. Sợi tơ huyết hình thành lớp rào bao quanh
vùng viêm gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nề
tại vùng viêm. Sợi tơ huyết cũng có thể phát triển thành các cục máu đông.
Dược động học:
Chymotrypsin là
một enzym tiêu hóa phân hủy các protein (còn gọi là enzym tiêu protein hay
protease). Trong cơ thể con người, chymotrypsin được sản xuất tự nhiên ở tuyến
tụy. Tuy nhiên, chymotrypsin cũng được sử dụng như một enzym bổ sung nhằm cải
thiện sức khỏe, tiêu hóa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
Enzym tiêu protein phân hủy phân tử protein thành
dipeptid và một số amino acid riêng lẻ. Ngoài chymotrypsin, các enzym tiêu
protein khác được tiết bởi tuyến tụy bao gồm trypsin và carboxypeptidase.
Quy cách đóng gói:
-
Vỉ 10 viên nén.
-
Hộp 2 vỉ; 5 vỉ và hộp 10 vỉ.
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt
độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 24 tháng kể
từ ngày sản xuất
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10,
Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ
Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện
thoại 028-37908860