Rx Thuốc này chỉ dùng
theo đơn thuốc
Prednisolon 5 mg
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần dược chất: Prednisolon........................................................................... 5
mg
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Polyvinyl
pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat.
2. Dạng bào chế: Viên nén.
3. Chỉ định
Dị ứng và sốc phản vệ: Hen phế quản, phản ứng quá
mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, phù mạch, sốc phản vệ.
Viêm động mạch/ collagenosis: Viêm động mạch do
tế bào khổng lồ/ viêm đa cơ dạng thấp, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm động mạch
nút, viêm đa cơ.
Rối loạn huyết học: Thiếu máu tán huyết (tự miễn),
bệnh bạch cầu (cấp tính và mãn tính), ung thư hạch, đa u tủy xương, xuất huyết
giảm tiểu cầu vô căn.
Rối loạn tim mạch: Biến chứng sau nhồi máu cơ
tim, thấp tim cấp.
Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và
thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Bệnh Crohn, viêm loét đại
tràng, hội chứng celiac dai dẳng (bệnh celiac không đáp ứng với việc cai
gluten), viêm gan mãn tính tự miễn, bệnh đa hệ thống ảnh hưởng đến gan, viêm
phúc mạc.
Tăng canxi huyết: Bệnh sarcoidosis (u hạt), thừa
vitamin D.
Nhiễm trùng (với hóa trị liệu thích hợp): Nhiễm
giun sán, phản ứng Herxheimer, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, lao kê, viêm
tinh hoàn do quai bị (người lớn), lao màng não, bệnh rickettsia.
Rối loạn cơ: Viêm đa cơ, viêm da cơ.
Rối loạn hệ thần kinh: Chứng co thắt ở trẻ sơ
sinh, hội chứng Shy-Drager, bệnh viêm đa dây thần kinh cấp tính.
Bệnh về mắt: Viêm củng mạc, viêm màng bồ đào sau,
viêm mạch máu võng mạc, giả u viêm hốc mắt, viêm động mạch tế bào khổng lồ,
biến chứng ác tính tại mắt do bệnh Grave.
Rối loạn tại thận: Viêm thận lupus, viêm thận kẽ
cấp, viêm cầu thận thay đổi tối thiểu.
Bệnh đường hô hấp: Viêm phổi dị ứng, hen suyễn,
hen suyễn nghề nghiệp, nhiễm aspergillus ở phổi xâm lấn, xơ phổi, viêm phế nang,
viêm phổi hít, bệnh sarcoid, bệnh phổi do thuốc, hội chứng suy hô hấp ở người
lớn, viêm thanh quản co thắt.
Rối loạn do thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm
đa cơ, viêm khớp mãn tính, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ, bệnh mô liên kết
hỗn hợp.
Rối loạn da: Pemphigus vulgaris, bệnh pemphigoid
bọng nước, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da mủ hoại thư.
Các chỉ định khác: Bệnh sarcoidosis,
hyperpyrexia, bệnh Behçets, ức chế miễn dịch trong cấy ghép nội tạng.
4. Liều lượng và cách dùng
Tổng
quan
Các hướng dẫn điều trị sau đây cần được lưu ý đối với tất
cả các trường hợp điều trị bằng liệu pháp corticosteroid:
Corticosteroid chỉ giúp giảm nhẹ triệu chứng bệnh nhờ tác
dụng kháng viêm chứ không có tác dụng điều trị bệnh.
Liều dùng corticosteroid cần được cá thể hóa dựa trên
tình trạng của từng bệnh nhân.
Khi sử dụng corticosteroid liều cao và trong thời gian
dài sẽ làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn.
Nên duy trì liều dùng ban đầu hoặc điều chỉnh cho đến khi
quan sát được đáp ứng dự đoán. Nên giảm dần liều cho đến khi đạt được liều thấp
nhất có hiệu quả. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả cũng có thể làm giảm các
tác dụng không mong muốn (xem mục “Cảnh
báo và thận trọng”).
Ở những bệnh nhân đã dùng corticosteroid đường toàn thân
liều cao hơn liều sinh lý (khoảng 7,5 mg prednisolon hoặc tương đương) trong
hơn 3 tuần, không nên ngừng thuốc đột ngột. Việc giảm liều nên được thực hiện dựa
trên tình trạng và khả năng tái phát bệnh. Đánh giá lại tình trạng của bệnh
nhân có thể cần thiết trong thời gian ngừng thuốc. Nếu khi ngừng thuốc và bệnh
không tái phát, nhưng không chắc chắn về khả năng ức chế vùng dưới đồi - tuyến
yên - thượng thận (trục HPA), thì có thể giảm nhanh corticosteroid xuống liều
sinh lý. Khi đã đạt đến liều tương đương 7,5 mg prednisolon hàng ngày, nên giảm
liều chậm hơn để trục HPA phục hồi.
Có thể ngừng điều trị bằng corticosteroid đường toàn thân
một cách đột ngột dù đã sử dụng thuốc liên tục đến 3 tuần nếu xét thấy bệnh
không có khả năng tái phát. Việc ngừng đột ngột các liều lên đến 40 mg
prednisolon hàng ngày, hoặc tương đương trong 3 tuần không có khả năng dẫn đến
ức chế trục HPA có liên quan về mặt lâm sàng ở đa số bệnh nhân. Ở những nhóm
bệnh nhân sau không nên ngừng điều trị corticosteroid toàn thân một cách từ từ
ngay cả khi đã sử dụng các liệu trình kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn:
- Những bệnh nhân đã dùng nhiều lần corticosteroid toàn
thân, đặc biệt nếu dùng trong hơn 3 tuần.
- Khi một liệu trình ngắn hạn đã được chỉ định trong vòng
một năm kể từ khi ngừng điều trị dài hạn (vài tháng hoặc vài năm).
- Những bệnh nhân có thể có lý do suy vỏ thượng thận
ngoài liệu pháp corticosteroid ngoại sinh.
- Bệnh nhân dùng liều corticosteroid đường toàn thân lớn
hơn 40 mg prednisolon mỗi ngày (hoặc tương đương).
- Bệnh nhân dùng nhiều lần vào buổi tối.
(Xem mục “Cảnh báo
và thận trọng” và “Tác dụng không
mong muốn”).
Trong thời gian điều trị kéo dài, có thể cần tăng liều
trong các đợt cấp của bệnh (xem mục “Cảnh
báo và thận trọng”).
Nếu không đạt được đáp ứng trên lâm sàng thỏa đáng với
prednisolon, nên giảm liều dần và chuyển sang sử dụng liệu pháp thay thế.
Liều lượng
Người lớn và người cao tuổi:
Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn
nhất để giảm tác dụng không mong muốn (xem mục “Cảnh báo và thận trọng”).
Liều khởi đầu:
Liều khởi đầu có thể thay đổi từ 5 - 60 mg mỗi ngày chia
làm nhiều lần, dùng một liều duy nhất vào buổi sáng sau bữa ăn sáng hoặc liều
gấp đôi vào các ngày thay thế. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng bệnh, có thể
giảm liều trong vài ngày nhưng cũng có thể phải tiếp tục trong vài tuần hoặc
vài tháng.
Liều duy trì:
2,5 - 15 mg mỗi ngày nhưng cũng có thể cần sử dụng liều
cao hơn. Khi dùng liều trên 7,5 mg mỗi ngày sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng
không mong muốn của corticosteroid.
Liều dùng theo các chỉ định cụ thể:
Chế độ liều ngắt quãng: Một liều prednisolon duy nhất vào buổi sáng vào các
ngày xen kẽ hoặc cách nhau lâu hơn là liệu pháp có thể sử dụng trên một số bệnh
nhân. Điều trị theo phác đồ này giúp giảm mức độ ức chế tuyến yên - thượng
thận.
Hướng dẫn về liều dùng cho các chỉ định cụ thể: Các khuyến cáo sau đây đối với một số bệnh đáp ứng với
corticosteroid chỉ mang tính chất hướng dẫn. Bệnh cấp tính hoặc nặng có thể
được điều trị với liều khởi đầu cao và giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
Không được giảm quá 5 - 7,5 mg mỗi ngày trong thời gian điều trị các bệnh mãn
tính.
Dị ứng và các rối loạn trên da: Liều khởi đầu 5 - 15 mg mỗi ngày.
Collagenosis: Liều khởi đầu 20 - 30 mg mỗi ngày thường có hiệu quả.
Những bệnh nhân có các triệu chứng nghiêm trọng hơn có thể được điều trị với
liều cao hơn.
Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu thông thường là 10 - 15 mg mỗi ngày. Liều
duy trì hàng ngày là liều thấp nhất có hiệu quả phụ thuộc vào tình trạng của
mỗi bệnh nhân.
Rối loạn huyết học và ung thư hạch: Liều khởi đầu thông thường là 15 - 60 mg mỗi ngày. Sau
khi có hiệu quả đáp ứng trên lâm sàng hoặc huyết học đầy đủ thì có thể giảm dần
liều sử dụng. Điều trị bệnh bạch cầu cấp tính có thể cần sử dụng liều cao hơn.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Nên lập kế hoạch theo dõi điều trị cho bệnh nhân cao
tuổi, đặc biệt trong những trường hợp cần dùng thuốc trong thời gian dài. Lưu ý
những hậu quả nghiêm trọng hơn các tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid
ở người cao tuổi (xem mục “Cảnh báo và
thận trọng”).
Trẻ em
Mặc dù có thể sử dụng liều thấp hơn liều thực tế, nhưng
liều dùng cho trẻ em thường sẽ được xác định dựa trên hiệu quả lâm sàng như ở
người lớn. Prednisolon chỉ nên được sử dụng ở trẻ em khi có chỉ định cụ thể với
liều dùng thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể (xem mục “Cảnh báo và thận trọng” và “Tác dụng không mong muốn”).
Cách dùng:
Dùng đường uống. Thuốc nên được uống cùng hoặc sau bữa
ăn.
5. Chống chỉ định
- Nhiễm trùng toàn thân trừ khi đã áp dụng liệu pháp chống nhiễm trùng cụ
thể.
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Viêm mắt do herpes simplex vì có thể gây loét.
6. Cảnh báo và thận trọng
Khả năng gặp các tác dụng không mong muốn về tâm thần nặng có thể xảy ra
khi dùng steroid theo đường toàn thân (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).
Các triệu chứng đặc biệt xuất hiện trong vài ngày hoặc vài tuần đầu trong thời
gian điều trị. Khi sử dụng steroid theo đường toàn thân với liều cao thì rủi ro
xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tâm thần sẽ cao hơn (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”). Ảnh
hưởng về tâm thần đã được báo cáo khi ngừng sử dụng corticosteroid nhưng không
biết được tần suất. Hầu hết các phản ứng mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc,
mặc dù cần phải có những điều trị đặc hiệu.
Bệnh nhân/ nhân viên y tế nên lưu ý nếu có những biểu hiện tâm thần xuất
hiện ở bệnh nhân, đặc biệt nếu nghi ngờ bệnh nhân bị trầm cảm hay có ý định tự
sát. Nên cảnh báo bệnh nhân/ nhân viên y tế về khả năng có thể bị rối loạn tâm
thần xảy ra trong thời gian điều trị hay ngay sau khi giảm liều hay khi ngừng
sử dụng steroid theo đường toàn thân.
Khả năng sinh khối u: Glucocorticoid có nguy cơ
làm lây lan các khối u ác tính khi dùng chung với các thuốc khác ở bệnh nhân bị
ức chế miễn dịch (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).
Rất hiếm xảy ra rối loạn nhịp tim khi điều trị bằng
corticosteroid (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Hội chứng calci hóa
mạch máu và hoại tử da thường chỉ quan sát thấy ở những bệnh nhân suy thận giai
đoạn cuối, nhưng đã có báo cáo về hội chứng này ở những bệnh nhân dùng
corticosteroid và có suy thận tối thiểu hoặc không bị suy thận và có nồng độ
canxi, phosphat và hormon tuyến cận giáp bình thường. Bệnh nhân nên lưu ý và
tham vấn ý kiến bác sĩ nếu thấy các triệu chứng tiến triển.
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid đường
uống, bao gồm cả prednisolon cho những bệnh nhân mắc các bệnh sau và cần theo
dõi bệnh nhân thường xuyên.
- Bệnh lao: Những người có tiền sử mắc bệnh lao
trước đó hoặc lao bạo phát. Tuy nhiên, sự xuất hiện của bệnh lao đang hoạt động
có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng liệu pháp chống lao thích hợp.
- Bệnh viêm ruột: Không nên sử dụng prednisolon
dưới dạng viên nén thông thường cho bệnh nhân mắc bệnh Crohn.
- Tăng huyết áp.
- Suy tim sung huyết.
- Suy gan.
- Bệnh gan: Ở những bệnh nhân bị viêm gan cấp
tính hoạt động, sự gắn kết với protein của glucocorticoid sẽ giảm. Do đó làm
tăng nồng độ đỉnh trong máu và giảm đào thải prednisolon. Ở bệnh nhân xơ gan sẽ
làm tăng tác dụng của corticosteroid.
- Suy thận.
- Đái tháo đường hoặc những người có tiền sử gia
đình mắc bệnh đái tháo đường.
- Loãng xương: Điều này đặc biệt quan trọng ở phụ
nữ sau mãn kinh, những người có nguy cơ loãng xương.
- Nhu cầu corticosteroid có thể giảm ở phụ nữ mãn
kinh và sau mãn kinh.
- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc nặng và
đặc biệt là những người có tiền sử rối loạn tâm thần do steroid gây ra trước
đó.
- Ngoài ra, rối loạn cảm xúc hoặc có khuynh hướng
loạn thần có thể trở nên trầm trọng hơn khi dùng corticosteroid bao gồm cả
prednisolon.
- Chứng động kinh và/ hoặc rối loạn co giật.
- Loét dạ dày.
- Bệnh cơ do sử dụng steroid trước đây.
- Nên sử dụng thận trọng glucocorticoid cho bệnh
nhân nhược cơ đang điều trị với thuốc kháng cholinesterase.
- Nên thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở
bệnh nhân bị rối loạn đông máu vì cortison đã được báo cáo có thể làm tăng khả
năng đông máu và làm đông máu rải rác trong lòng mạch, thuyên tắc huyết khối và
viêm tắc tĩnh mạch.
Loạn dưỡng cơ Duchenne: Có thể xảy ra tiêu cơ vân
thoáng qua và myoglobin niệu sau khi hoạt động thể chất gắng sức, vẫn chưa biết
rõ điều này là do sử dụng prednisolon hay do hoạt động thể chất tăng lên.
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời
gian ngắn nhất và một liều duy nhất vào buổi sáng mỗi ngày hoặc vào các ngày
thay thế có thể giúp làm giảm các tác dụng không mong muốn. Cần phải theo dõi
bệnh nhân thường xuyên để điều chỉnh liều phù hợp với tiến triển của bệnh (xem mục
“Liều lượng và cách dùng”).
Suy vỏ thượng thận
Sử dụng corticosteroid trong thời gian dài có thể dẫn đến ức chế vùng dưới
đồi - tuyến yên - thượng thận (trục HPA) gây suy vỏ thượng thận thứ phát. Mức
độ và thời gian dẫn đến suy vỏ thượng thận là khác nhau ở các bệnh nhân và phụ
thuộc vào liều lượng, tần suất, thời gian dùng thuốc và thời gian điều trị bằng
glucocorticoid.
Ngoài ra, nếu ngừng đột ngột glucocorticoid có thể gây ra suy thượng thận
cấp tính dẫn đến tử vong. Do đó, để tránh nguy cơ suy thượng thận cấp tính
không nên ngừng đột ngột mà nên giảm dần liều sử dụng. Suy vỏ thượng thận thứ
phát có thể tồn tại trong nhiều tháng sau khi ngừng điều trị, nếu trong thời
gian đó có bất cứ triệu chứng nào do ngừng thuốc gây ra thì liệu pháp hormon
nên được bắt đầu lại. Vì sự bài tiết mineralocorticoid có thể bị suy giảm, nên
dùng đồng thời muối và/hoặc mineralocorticoid. Trong thời gian điều trị kéo dài
với glucocorticoid, nếu bệnh nhân có bất kỳ chấn thương, bệnh hoặc thủ thuật
phẫu thuật nào cần sử dụng glucocorticoid thì cần tăng liều tạm thời. Trường
hợp trước đây bệnh nhân đã sử dụng glucocorticoid trong thời gian dài thì có
thể cần sử dụng lại tạm thời.
Tác dụng ức chế miễn dịch/ Tăng độ nhạy cảm với các bệnh nhiễm khuẩn:
Việc ức chế phản ứng viêm và khả năng miễn dịch làm tăng tính nhạy cảm với
các bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nghiêm trọng của chúng. Biểu hiện lâm sàng có
thể là các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng và không điển hình như nhiễm khuẩn
huyết; bệnh lao có thể bị che lấp và chuyển sang giai đoạn nặng trước khi được
phát hiện do sử dụng corticosteroid, bao gồm cả prednisolon. Tác dụng ức chế
miễn dịch của glucocorticoid có thể dẫn đến việc kích hoạt nhiễm khuẩn tiềm ẩn
hoặc đợt cấp của nhiễm khuẩn xen kẽ.
Thủy đậu
Bệnh thủy đậu nên được lưu ý trên bệnh nhân bị ức chế miễn dịch vì có thể
gây tử vong. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ của bệnh nhân) không có tiền sử về bệnh
thủy đậu nên tránh tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu hoặc herpes zoster. Nếu bị
phơi nhiễm, họ nên nhanh chóng tìm sự trợ giúp khẩn cấp từ các cơ sở y tế.
Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch đang sử dụng corticosteroid đường toàn thân
hoặc những người đã sử dụng thuốc trong vòng 3 tháng trước đó cần được tiêm
ngừa với varicella zoster immunoglobulin (VZIG); thuốc này nên được tiêm trong
vòng 10 ngày kể từ ngày tiếp xúc với bệnh thủy đậu. Nếu được chẩn đoán mắc bệnh
thủy đậu, bệnh nhân cần được chăm sóc chuyên khoa và điều trị khẩn cấp. Không
được ngừng và có thể phải tăng liều corticosteroid đang sử dụng.
Bệnh sởi
Cần tránh tiếp xúc với bệnh sởi, nếu xảy ra phơi nhiễm cần tìm lời khuyên y
tế ngay lập tức.
Tiêm ngừa vắc-xin sống
Không nên tiêm vắc-xin sống cho những người đang sử dụng corticosteroid
liều cao do miễn dịch đang bị suy giảm. Nên hoãn tiêm vắc xin sống ít nhất 3
tháng sau khi ngừng điều trị bằng corticosteroid (xem mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).
Mắt
Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây đục bao sau thủy tinh thể và đục
thủy tinh thể hạt nhân (đặc biệt ở trẻ em), hoặc bệnh tăng nhãn áp có khả năng
tổn thương các dây thần kinh thị giác. Nguy cơ nhiễm nấm và virus thứ phát ở
mắt tăng lên ở những bệnh nhân dùng glucocorticoid.
Thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở những bệnh nhân bị herpes simplex ở
mắt vì có thể gây loét giác mạc.
Điều trị bằng glucocorticoid toàn thân ở một số bệnh nhân mắc bệnh viêm túi
mật huyết thanh trung tâm vô căn có thể gây ra đợt cấp nặng của bong võng mạc
xuất tiết và mất thị lực kéo dài (xem mục “Tác
dụng không mong muốn”).
Bệnh Cushing
Vì glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm hội chứng Cushing,
nên tránh dùng glucocorticoid ở những bệnh nhân mắc bệnh Cushing.
Corticosteroid có tác dụng điều trị tăng cường ở bệnh nhân suy giáp.
Rối loạn tâm thần có thể xuất hiện khi sử dụng corticosteroid, bao gồm cả
prednisolon, từ hưng phấn, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, thay đổi tính cách và
trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn thần (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).
Tăng áp lực nội sọ
Tăng áp lực nội sọ kèm theo phù gai thị (pseudotumour cerebri) liên quan
đến điều trị corticosteroid đã được báo cáo ở cả trẻ em và người lớn. Khởi phát
thường xảy ra sau khi ngừng điều trị (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).
Cơn khủng hoảng thận trong xơ cứng bì hệ thống
Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị xơ cứng toàn thân vì đã quan sát thấy
tỷ lệ gia tăng của cơn khủng hoảng thận do xơ cứng bì kèm theo tăng huyết áp và
giảm bài tiết nước tiểu khi dùng liều hàng ngày từ 15 mg prednisolon trở lên.
Do đó, nên kiểm tra huyết áp và chức năng thận (s-creatinin) thường xuyên. Khi
nghi ngờ có cơn khủng hoảng thận, cần phải kiểm soát huyết áp cẩn thận.
Sử dụng cho người cao tuổi
Nên lập kế hoạch theo dõi điều trị cho bệnh nhân cao
tuổi, đặc biệt trong những trường hợp cần dùng thuốc trong thời gian dài. Lưu ý
những hậu quả nghiêm trọng hơn các tác dụng không mong muốn thường gặp của
corticosteroid ở người cao tuổi như: Loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết
áp, dễ bị nhiễm trùng và gây mỏng da. Cần theo dõi
cẩn thận các phản ứng không mong muốn để tránh đe dọa tính mạng.
Sử dụng cho trẻ em
Corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu
niên. Tác dụng không mong muốn này có thể không hồi phục, do đó nên tránh sử
dụng lâu dài với liều cao trên trẻ em. Nếu cần điều trị kéo dài, nên dùng liều
thấp nhất để tránh ức chế trục HPA và gây chậm phát triển. Nên theo dõi chặt
chẽ sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nếu có thể nên sử
dụng corticosteroid một liều duy nhất vào các ngày thay thế.
Tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể hạt nhân (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).
Cảnh báo tá dược:
Nếu bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn
dung nạp với đường lactose, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi viên nén, nghĩa là về cơ
bản là “không có natri”.
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho
con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Các loại thuốc corticosteroid có thể đi qua nhau thai với tỷ lệ khác nhau.
Tuy nhiên, 88% prednisolon bị bất hoạt khi đi qua nhau thai.
Sử dụng corticosteroid cho động vật mang thai có thể gây ra các bất thường
cho sự phát triển của bào thai bao gồm hở hàm ếch, chậm phát triển trong tử
cung và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của não. Không có bằng chứng
cho thấy corticosteroid làm tăng tỷ lệ mắc các bất thường bẩm sinh như hở hàm
ếch/ môi ở nam giới. Tuy nhiên, khi dùng trong thời gian dài hoặc nhiều lần
trong thời kỳ mang thai, corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ thai chậm phát
triển trong tử cung. Việc sử dụng corticosteroid, bao gồm prednisolon trong
thời kỳ mang thai có thể dẫn đến thai chết lưu. Về lý thuyết, suy tuyến thượng
thận có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với corticosteroid trước khi
sinh nhưng thường tự khỏi sau khi sinh ra và hiếm khi nghiêm trọng về mặt lâm
sàng. Đục thủy tinh thể đã được quan sát thấy ở trẻ sinh ra từ những bà mẹ được
điều trị bằng prednisolon thời gian dài trong khi mang thai. Giống như tất cả
các loại thuốc khác, corticosteroid chỉ nên được kê đơn khi lợi ích cho mẹ và
con lớn hơn nguy cơ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần thiết, bệnh nhân có
thai vẫn có thể được chỉ định sử dụng corticosteroid với liều dùng thông
thường.
Bệnh nhân bị tiền sản giật hoặc giữ nước cần được theo dõi chặt chẽ.
Sử dụng thuốc cho
phụ nữ cho con bú
Corticosteroid bài tiết được qua
sữa mẹ. Sự phân bố của corticosteroid vào sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng
và cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú mẹ.
Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người về ảnh hưởng của glucocorticoid
với khả năng sinh sản, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu xét thấy
lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ sơ
sinh.
Nồng độ của steroid trong sữa mẹ có thể từ 5 đến 25% so với steroid trong
huyết thanh và nồng độ trong sữa mẹ và máu là gần như bằng nhau sau khi uống.
Không có báo cáo nào liên quan đến sự ngộ độc ở trẻ sơ sinh nếu có mẹ sử
dụng corticosteroid trong thời kỳ cho con bú, tuy nhiên nếu người mẹ được kê
đơn liều prednisolon > 40 mg/ ngày, trẻ sơ sinh cần được theo dõi tác dụng
gây ức chế tuyến thượng thận.
8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Tác dụng của prednisolon trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc chưa
được đánh giá. Không có bằng chứng cho thấy prednisolon gây ảnh hưởng đến khả
năng lái xe hay vận hành máy móc.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc với các thuốc khác
và các loại tương tác khác:
Điều trị đồng thời với các chất ức chế
CYP3A, bao gồm cả các sản phẩm chứa cobicistat, được cho là sẽ làm tăng nguy cơ
mắc các tác dụng không mong muốn toàn thân. Nên tránh phối hợp thuốc trừ khi
lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ và trong trường hợp này bệnh nhân cần được
theo dõi về tác dụng không mong muốn của corticosteroid toàn thân.
Bảng danh sách tương tác của
thuốc với các thuốc khác:
|
Thuốc kháng axit
|
Sự hấp thu của prednisolon
có thể bị giảm khi dùng liều cao một số thuốc kháng axit như magie trisilicat
hoặc nhôm hydroxit.
|
|
Kháng sinh
|
Rifamycin đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của corticosteroid, do đó có thể
làm giảm tác dụng của chúng. Erythromycin ức chế chuyển hóa methylprednisolon
và có thể cả các corticosteroid khác.
Prednisolon có thể làm giảm nồng độ isoniazid trong huyết tương và làm
giảm tác dụng khi sử dụng đồng thời, do đó có thể cần điều chỉnh liều dùng
isoniazid.
|
|
Thuốc chống đông
|
Corticosteroid làm giảm tác dụng của thuốc chống đông nếu sử dụng chung.
Do đó, cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu
tự phát.
|
|
Thuốc điều trị đái tháo đường
|
Glucocorticoid có thể làm tăng lượng glucose trong máu. Bệnh nhân đái
tháo đường điều trị bằng insulin và/ hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống
uống có thể cần điều chỉnh lại liều sử dụng.
|
|
Thuốc chống động kinh
|
Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin và primidon làm tăng tốc độ chuyển
hóa của corticosteroid và có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này.
|
|
Thuốc kháng nấm
|
Nguy cơ hạ kali máu có thể tăng lên khi dùng amphotericin, do đó nên
tránh sử dụng đồng thời với corticosteroid trừ khi cần dùng corticosteroid để
giảm triệu chứng; ketoconazole ức chế chuyển hóa methylprednisolon và có thể
cả các corticosteroid khác.
|
|
Thuốc đối kháng tại thụ thể muscarinic (Thuốc kháng cholinergic)
|
Prednisolon đã được chứng minh là có hoạt tính antimuscarinic. Nếu sử
dụng kết hợp với một loại thuốc antimuscarinic khác có thể gây suy giảm trí
nhớ và sự chú ý ở người cao tuổi.
|
|
Thuốc kháng steroid
|
Độ thanh thải của prednisolon tăng khi sử dụng đồng thời carbimazol và
thiamazol.
|
|
Thuốc kháng virus
|
Nồng độ prednisolon trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng thuốc
kháng virus như ritonavir và indinavir.
|
|
Glycoside tim
|
Tăng độc tính gây hạ kali máu khi dùng đồng thời với corticosteroid.
|
|
Cyclosporin
|
Dùng đồng thời prednisolon và cyclosporin có thể làm giảm độ thanh thải
của prednisolon trong huyết tương (tức là tăng nồng độ trong huyết tương của
prednisolon). Cần cân nhắc điều chỉnh liều lượng thích hợp khi dùng đồng thời
các thuốc này.
|
|
Thuốc độc tế bào
|
Tăng nguy cơ nhiễm độc máu khi dùng đồng thời với methotrexat.
|
|
Thuốc cảm ứng enzym ở gan
|
Thuốc cảm ứng men gan CYP3A4 như phenobarbital, phenytoin, rifampicin,
rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid có thể làm giảm hiệu
quả điều trị của corticosteroid do làm tăng tốc độ chuyển hóa.
|
|
Thuốc ức chế enzym ở gan
|
Thuốc ức chế men gan CYP3A4 (ketoconazol, troleandomycin) có thể làm giảm
độ thanh thải glucocorticoid. Do đó, có thể cần giảm liều glucocorticoid khi
kết hợp với các loại thuốc này để tránh các tác dụng không mong muốn tiềm ẩn.
|
|
Thuốc tránh thai nội tiết
|
Thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ prednisolon lên 131%. Có thể
làm tăng AUC và giảm độ thanh thải khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai
chứa ethinylestradiol, mestranol, desogestrel, levonorgestrel, norgestrel
hoặc norethisteron.
|
|
Thuốc ức chế miễn dịch
|
Khả năng gây khối u: Chưa thấy tác dụng trực tiếp gây ra khối u của
glucocorticoid, nhưng có nguy cơ làm lây lan nhanh hơn các khối u ác tính ở
những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch khi sử dụng chung với các thuốc ức chế
miễn dịch.
Khi dùng đồng thời cyclosporin với prednisolon thì xuất hiện sự ức chế
chuyển hoá lẫn nhau, do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của một
trong hai loại thuốc.
|
|
Cam thảo
|
Glycyrrhizin có thể làm chậm quá trình thải trừ của prednisolon.
|
|
Mifepriston
|
Tác dụng của corticosteroid có thể bị giảm trong 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepriston.
|
|
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
|
Dùng đồng thời các thuốc có khả năng gây loét như indomethacin trong khi
điều trị với corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.
Aspirin nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với glucocorticoid ở những
bệnh nhân bị giảm prothrombin huyết. Mặc dù điều trị đồng thời với salicylat
và corticosteroid gần như không làm tăng tỷ lệ hay mức độ nghiêm trọng của
loét đường tiêu hóa, nhưng nên xem xét đến khả năng này.
Nồng độ salicylat trong huyết thanh có thể giảm khi dùng đồng thời với
corticosteroid. Độ thanh thải salicylat ở thận tăng lên khi dùng cùng với
corticosteroid và việc ngừng sử dụng steroid có thể dẫn đến nhiễm độc
salicylat. Thận trọng khi sử dụng đồng thời salicylat và corticosteroid. Bệnh
nhân dùng cả hai loại thuốc cần được theo dõi chặt chẽ về tác dụng không mong
muốn của một trong hai loại thuốc.
|
|
Oestrogen
|
Oestrogen có thể làm tăng tác dụng của glucocorticoid, do đó cần phải phải
chỉnh liều của oestrogen.
|
|
Chất ức chế protease
|
Ritonavir có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của prednisolon và
các corticosteroid khác bằng cách giảm độ thanh thải của prednisolon do ức
chế enzym CYP3A4.
|
|
Các thuốc khác
|
Tác dụng của thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và
thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi corticosteroid. Ngược lại, corticosteroid làm
tăng tác dụng không mong muốn như hạ kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi
tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, carbenoxolon và theophyllin.
|
|
Somatropin
|
Tác dụng thúc đẩy tăng trưởng có thể bị ức chế.
|
|
Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm
|
Tăng nguy cơ hạ kali máu nếu dùng liều cao corticosteroid với liều cao
bambuterol, fenoteral, formoteral, ritodrin, salbutamol, salmeterol và
terbutalin.
|
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc
này với các thuốc khác.
10. Tác dụng không mong muốn (ADR)
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Một loạt các ảnh hưởng lên tâm thần bao gồm rối loạn cảm xúc (dễ nổi nóng,
hưng phấn, trầm cảm, cảm xúc không ổn định và có ý định tự sát), loạn thần
(hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác và làm trầm trọng thêm bệnh tâm thần phân liệt),
rối loạn hành vi, cáu kỉnh, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và rối loạn chức năng
nhận thức bao gồm cả lú lẫn và mất trí nhớ đã được báo cáo. Các tác dụng không
mong muốn này phổ biến và có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn,
tần suất các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đã được ước tính là 5 - 6%.
Các bệnh về tâm lý đã được báo cáo khi ngừng sử dụng corticosteroid với tần
suất không xác định.
Tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn có thể dự đoán trước, bao gồm
ức chế tuyến thượng thận - vùng dưới đồi - tuyến yên tương quan với hiệu lực
của thuốc, liều lượng, thời điểm dùng và thời gian điều trị (xem mục “Cảnh báo và thận trọng”).
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA.
Đánh giá tác dụng không mong muốn dựa trên các nhóm tần suất sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <
1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <
1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa biết (không thể ước tính từ dữ
liệu có sẵn).
Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn:
|
Phân loại theo hệ cơ quan
|
Tần suất
|
Tác dụng không mong muốn
|
|
Nhiễm trùng và
nhiễm độc
|
Chưa biết
|
Làm tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng1,
nhiễm trùng cơ hội, tái phát bệnh lao không hoạt động2, nhiễm nấm
Candida thực quản.
|
|
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
|
Chưa biết
|
Tăng bạch cầu.
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch
|
Chưa biết
|
Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ.
|
|
Các rối loạn nội tiết
|
Chưa biết
|
Ức chế trục thượng thận - dưới đồi - tuyến yên3, vẻ ngoài
cushing, giảm dung nạp carbohydrat, làm cho bệnh đái tháo đường đường đã có
nặng thêm và nếu dùng corticosteroid trong thời gian dài có thể dẫn tới bị
bệnh đái tháo đường.
|
|
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
|
Chưa biết
|
Giữ muối và nước, nhiễm kiềm chuyển hóa, mất kali, mất cân bằng nitơ và
canxi, không dung nạp glucose và dị hóa protein. Tăng cả nồng độ cholesterol
lipoprotein mật độ cao và mật độ thấp trong máu. Tăng cảm giác thèm ăn4.
Tăng cân, béo phì, tăng đường huyết, rối loạn lipid máu.
|
|
Hiếm gặp
|
Hội chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da.
|
|
Rối loạn tâm thần
|
Thường gặp
|
Khó chịu, tâm trạng chán nản và không ổn định, ý nghĩ tự tử, loạn thần,
hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác và làm trầm trọng thêm bệnh tâm thần phân liệt.
Rối loạn hành vi, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và rối loạn chức năng nhận thức
bao gồm lú lẫn, bồn chồn, căng thẳng và mất trí nhớ.
|
|
Chưa biết
|
Hưng phấn,
tâm lý ỷ lại, trầm cảm.
|
|
Các rối loạn hệ thần kinh
|
Chưa biết
|
Trầm cảm, mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu. Tăng áp lực nội sọ kèm theo phù
gai thị6. Làm trầm trọng thêm chứng động kinh, nhiễm mỡ ngoài màng
cứng. Đột quỵ cột sống7.
|
|
Các rối loạn về mắt
|
Chưa biết
|
Tăng nhãn áp, phù gai thị, đục dưới bao sau thủy tinh thể, đục thủy tinh
thể hạt nhân (đặc biệt ở trẻ em), bong võng mạc xuất tiết, mỏng giác mạc hoặc
màng cứng, đợt cấp của bệnh do virus hoặc nấm ở mắt.
Đợt cấp nặng của bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch; mất thị lực kéo
dài ở một số bệnh nhân bị viêm túi mật huyết thanh trung tâm vô căn8.
|
|
Các rối loạn tai và tai trong
|
Chưa biết
|
Chóng mặt.
|
|
Các rối loạn về tim
|
Chưa biết
|
Suy tim sung huyết ở bệnh nhân có nguy cơ, tăng huyết áp, tăng nguy cơ
suy tim. Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim9.
Nhịp tim chậm10.
|
|
Các rối loạn về mạch
|
Chưa biết
|
Thuyên tắc động mạch.
|
|
Các rối loạn tiêu hóa
|
Chưa biết
|
Khó tiêu, buồn nôn, loét dạ dày tá tràng có nguy cơ thủng và xuất huyết,
chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, loét thực quản, viêm tụy cấp.
|
|
Các rối loạn trên da và mô dưới da
|
Chưa biết
|
Rậm lông, teo da, bầm tím, vân da, giãn tĩnh mạch dưới da, mụn trứng cá,
tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, mày đay.
|
|
Các rối loạn cơ xương và mô liên kết
|
Chưa biết
|
Nhược cơ, loãng xương, gãy xương đốt sống và xương dài, hoại tử vô mạch,
đứt gân, viêm gân (đặc biệt ở gân Achilles và gân sao), đau cơ, ức chế tăng
trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên.
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu
|
Chưa biết
|
Khủng hoảng thận do xơ cứng bì*.
|
|
Các rối loạn hệ sinh sản và vú
|
Chưa biết
|
Rối loạn kinh nguyệt.
|
|
Các rối loạn chung và tại nơi điều trị
|
Chưa biết
|
Mệt mỏi, khó chịu, giảm khả năng chữa lành.
|
|
Xét nghiệm/ Kiểm tra
|
Chưa biết
|
Tăng nhãn áp, có thể làm giảm phản ứng với các xét nghiệm trên da.
|
(*) xem phần “Mô tả
chi tiết một số tác dụng không mong muốn”.
1. che dấu các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng.
2. xem mục “Cảnh báo
và thận trọng”.
3. đặc biệt là trong thời gian cơ thể bị chấn thương, phẫu
thuật hoặc bệnh tật.
4. có thể dẫn đến tăng cân.
5. xem mục “Cảnh báo
và thận trọng”.
6. thường gặp sau khi ngừng thuốc.
7. đợt cấp của viêm động mạch tế bào khổng lồ, với các dấu
hiệu lâm sàng của đột quỵ đang tiến triển được cho là do prednisolon.
8. xem mục “Cảnh báo
và thận trọng”.
9. với liệu pháp dùng liều cao.
10. Tuân theo liều dùng cao.
Mô tả chi tiết một số tác dụng không mong muốn
Triệu chứng khi ngừng thuốc đột ngột
Giảm liều corticosteroid quá nhanh sau một thời gian điều trị kéo dài có
thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong (xem mục “Cảnh báo và thận trọng”). “Hội chứng
ngừng đột ngột” steroid không liên quan đến tình trạng suy vỏ thượng thận có
thể xuất hiện sau khi ngừng sử dụng glucocorticoid đột ngột. Hội chứng này bao
gồm các triệu chứng như: Chán ăn, buồn nôn, nôn ói, hôn mê, đau đầu, sốt, đau
khớp, bong da, đau cơ, sụt cân và/ hoặc hạ huyết áp. Những ảnh hưởng này được
cho là do sự thay đổi đột ngột nồng độ glucocorticoid hơn là nồng độ
corticosteroid thấp. Các tác dụng không mong muốn trên tâm lý đã được báo cáo
khi ngừng sử dụng corticosteroid.
Khủng hoảng thận do xơ cứng bì
Giữa các nhóm bệnh nhân khác nhau, sự xuất hiện của cơn khủng hoảng thận do
xơ cứng bì là khác nhau. Nguy cơ cao nhất đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị
xơ cứng bì toàn thể. Nguy cơ thấp nhất đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị xơ
cứng bì toàn thể hạn chế (2%) và xơ cứng bì toàn thể khởi phát ở tuổi vị thành
niên (1%).
11. Quá liều và cách xử trí
Các báo cáo về độc tính cấp và/ hoặc
tử vong sau khi dùng quá liều glucocorticoid là rất hiếm. Không có thuốc giải
độc cụ thể, chỉ
điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Cần
theo dõi chỉ số các chất điện giải trong cơ thể.
Dùng liều
cao corticosteroid đường toàn
thân và thời gian dài có liên quan đến các tác dụng không mong muốn
như rối loạn thần
kinh (rối loạn tâm thần, trầm cảm và ảo giác), rối loạn nhịp tim và hội chứng
Cushing.
12. Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Corticosteroid.
Mã ATC: H02AB06.
Các glucocorticoid có nguồn gốc tự nhiên
(hydrocortison và cortison) cũng có tác dụng giữ muối, được sử dụng như liệu
pháp thay thế trong suy vỏ thượng thận. Các chất tương tự được tổng
hợp chủ yếu có
tác dụng kháng viêm mạnh được
dùng điều trị các rối loạn của nhiều hệ cơ quan.
Glucocorticoid
ảnh hưởng đến nhiều quá trình chuyển hóa
trong cơ thể. Ngoài ra, còn làm thay
đổi các phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các kích thích từ bên ngoài.
13. Đặc tính dược động học
Prednisolon được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn
sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 3
giờ. Tuy nhiên, có sự khác biệt về khả năng hấp thu thuốc ở một số đối tượng
bệnh nhân. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 3 giờ ở người lớn và
ngắn hơn ở trẻ em, sự hấp thu thuốc ban đầu bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Prednisolon có thời gian bán thải kéo dài vài giờ, nên phù hợp với chế độ liều dùng
thay thế trong ngày.
Mặc dù nồng độ
đỉnh của prednisolon trong huyết tương bị giảm nếu
dùng prednisolon dạng viên nén tác dụng kéo dài, làm chậm hấp thu và sinh khả
dụng nhưng tổng lượng hấp thu và sinh khả dụng là giống nhau như khi dùng
prednisolon dạng viên nén. Prednisolon có dược động học phụ thuộc vào liều, khi
tăng liều sẽ dẫn đến tăng lượng thuốc tự do có hoạt tính. Do đó, cần
giảm liều ở những bệnh nhân bị giảm albumin máu.
Prednisolon được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành hợp
chất không có hoạt tính sinh học. Bệnh gan làm kéo dài thời gian bán hủy của
prednisolon và nếu bệnh nhân bị giảm albumin máu sẽ làm tăng tỷ lệ thuốc không
liên kết và do đó có thể làm tăng tác dụng không mong muốn.
Prednisolon được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng tự
do và liên hợp, cùng với một lượng nhỏ prednisolon không được chuyển hóa.
Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt đáng kể về dược động học của prednisolon
ở phụ nữ mãn kinh. Nghiên cứu cho thấy có sự giảm thải trừ thuốc dạng không
liên kết (30%), giảm độ thanh thải toàn phần và tăng thời gian bán thải của
prednisolon.
14. Dữ liệu an toàn
tiền lâm sàng
Tác dụng gây quái thai của glucocorticoid chưa được
nghiên cứu trên người. Ở những bệnh nhân
đang điều trị bằng corticosteroid cho thấy có phát sinh các khối u ác tính nhưng vẫn chưa
chắc chắn có phải do corticosteroid
gây nên các khối u này hay không.
15. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 1000 viên, 500 viên, 200 viên.
16. Điều kiện bảo
quản: Nơi khô thoáng,
tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
17. Hạn dùng của
thuốc: 36 tháng kể từ ngày
sản xuất.
18. Tiêu chuẩn chất
lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
CÔNG
TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2, Khu công
nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ
Chí Minh
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên
hệ số điện thoại 028-37908860