logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC

MELOXICAM 7,5

Đặc điểm nổi bật

Liên hệ
Số lượng:   Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Meloxicam 7,50 mg

Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng 

1.   Thành phần công thức thuốc:

Mỗi viên nén phân tán trong miệng chứa:

Hoạt chất: Meloxicam .......................................................................................... 7,50 mg

Tá dược: Lactose monohydrate, Pregelatinised Maize Starch, Sodium lauryl sulfate, Aspartam, Mùi cam bột, Talc, Magnesium stearate, Silica colloidal anhydrous.

2.   Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.

Mô tả dạng bào chế: Viên nén tròn màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

3.   Chỉ định:

-      Thoái hóa khớp:

MELOXICAM 7,5 được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp ở người lớn.

-      Viêm khớp dạng thấp:

MELOXICAM 7,5 được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

-      Viêm khớp dạng thấp thiếu niên:

MELOXICAM 7,5 được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp thiếu niên thể ít khớp hoặc đa khớp ở bệnh nhi cân nặng từ 60 kg trở lên.

4.   Cách dùng, liều dùng:

Liều dùng:

Cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ của MELOXICAM 7,5 với các lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định chọn MELOXICAM 7,5. Dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả với mục tiêu điều trị của bệnh nhân.

Sau khi quan sát phản ứng của bệnh nhân với liệu pháp ban đầu bằng MELOXICAM 7,5, điều chỉnh liều lượng phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.

Ở người lớn, liều khuyến cáo tối đa hàng ngày của MELOXICAM 7,5 là 15 mg (bất kể dạng bào chế). Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày của bệnh nhân lọc máu là 7,5 mg.

-      Thoái hóa khớp:

Để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp, liều bắt đầu và duy trì của MELOXICAM 7,5 là 7,5 mg/lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 15 mg/lần/ngày.

-      Viêm khớp dạng thấp:

Để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp ở người lớn, liều bắt đầu và duy trì của MELOXICAM 7,5 là 7,5 mg/lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 15 mg/lần/ngày.

-      Viêm khớp dạng thấp thiếu niên:

Để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp thiếu niên, liều khuyến cáo của MELOXICAM 7,5 là 7,5 mg/lần/ngày ở trẻ nặng từ 60 kg trở lên. Chưa có thử nghiệm về tăng lợi ích khi tăng liều hơn 7,5 mg ở các nghiên cứu lâm sàng.

Chỉ sử dụng MELOXICAM 7,5 ở trẻ em nặng từ 60 kg trở lên.

 

Bệnh nhân suy thận:

Không khuyến cáo sử dụng MELOXICAM 7,5 ở bệnh nhân suy thận nặng.

Ở bệnh nhân lọc máu, liều khuyến cáo tối đa của MELOXICAM 7,5 là 7,5 mg mỗi ngày.

Thay thế lẫn nhau với các dạng bào chế khác của Meloxicam:

Viên nén phân tán trong miệng MELOXICAM 7,5 không cho thấy mức độ phơi nhiễm hệ thống tương đương hoặc hồ sơ dược động học tương tự so với các dạng bào chế đường uống khác của meloxicam.

Do đó, viên nén phân tán trong miệng MELOXICAM 7,5 không thể thay thế cho các dạng bào chế đường uống khác của meloxicam, ngay cả khi giống nhau về hàm lượng. Không được thay thế liều lượng tương tự của MELOXICAM 7,5 với các dạng bào chế đường uống khác của meloxicam.

Cách dùng: MELOXICAM 7,5 không cần thiết sử dụng nước để uống, không cần quan tâm đến thời gian dùng bữa. Cách dùng thuốc được hướng dẫn theo các bước dưới đây:

-      Đảm bảo tay khô khi cầm viên thuốc tan trong miệng.

-      Mở hộp và bóc lớp giấy bạc trên vỉ. Không dùng tay đẩy thuốc qua lớp giấy bạc vì có thể làm hỏng viên thuốc.

-      Nhẹ nhàng lấy viên thuốc ra và đặt viên thuốc trên lưỡi ngay sau khi lấy viên thuốc ra khỏi vỉ.

-      Viên thuốc sẽ tan nhanh trong nước bọt (không được nhai hay nuốt viên thuốc).

-      Không dùng quá liều tối đa được khuyến cáo 15 mg/ngày.

5.   Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng MELOXICAM 7,5 cho bệnh nhân với các tình trạng sau:

-      Bệnh nhân đã từng có phản ứng quá mẫn (phản ứng phản vệ, phát ban da nghiêm trọng,...) với meloxicam hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thành phẩm thuốc.

-      Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, nổi mề đay hoặc các phản ứng dị ứng khác khi uống aspirin hoặc các thuốc NSAID khác. Đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng NSAID nghiêm trọng xảy ra, thậm chí tử vong trên các đối tượng này.

-      Bệnh nhân đang trong quá trình phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

6.   Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Biến cố huyết khối tim mạch:

Các thử nghiệm lâm sàng của một số NSAID có chọn lọc và không chọn lọc COX-2 cho thấy nguy cơ gia tăng các biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể gây tử vong). Dựa trên các dữ liệu hiện có, chưa rõ liệu nguy cơ mắc các biến cố huyết khối tim mạch có giống nhau ở các loại NSAID khác nhau hay không. Tỷ lệ tăng nguy cơ mắc huyết khối tim mạch nghiêm trọng so với mức ban đầu do sử dụng NSAID tương tự ở những người có và không có bệnh tim mạch. Tuy nhiêm bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ có tỷ lệ mắc các biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng cao hơn. Nguy cơ huyết khối tim mạch tăng lên thường được quan sát thấy rõ nhất ở liều cao.

Để giảm thiểu nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Bác sĩ và bệnh nhân cần luôn cảnh giác với sự phát triển của biến cố tim mạch trong suốt quá trình điều trị, ngay cả khi trước đó không có triệu chứng tim mạch. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng của các biến cố tim mạch và các bước cần thực hiện nếu xảy ra.

Không có bằng chứng cho thấy dùng đồng thời với aspirin giúp giảm nguy cơ tăng lên của các biến cố tim mạch nghiêm trọng liên quan đến việc sử dụng NSAID. Việc dùng đồng thời aspirin với một NSAID, như meloxicam, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường tiêu hóa nghiêm trọng.

Tình trạng sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG)

Hai thử nghiệm lâm sàng lớn, có đối chứng về một loại thuốc NSAID chọn lọc COX-2 để điều trị đau trong 10-14 ngày đầu sau phẫu thuật CABG đã tìm thấy sự gia tăng tỷ lệ nhồi máu cơ tim và đột quỵ. NSAID bị chống chỉ định trong trường hợp phẫu thuật CABG.

Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim (MI)

Các nghiên cứu quan sát được thực hiện tại Đan Mạch đã chỉ ra rằng những bệnh nhân sử dụng NSAID sau khi bị nhồi máu cơ tim (MI) có nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim, tử vong do nguy cơ tăng lên bệnh lý tim mạch nói chung xảy ra ngay từ tuần đầu tiên điều trị. Trong nhóm nghiên cứu này, tỷ lệ tử vong trong năm đầu tiên sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân sử dụng NSAID là 20 ca trên 100 người trong một năm, so với 12 ca trên 100 người trong một năm ở những bệnh nhân không sử dụng NSAID. Mặc dù tỷ lệ tử vong tuyệt đối giảm đi đôi chút sau năm đầu tiên, nhưng nguy cơ tử vong vẫn tăng lên ở những người sử dụng NSAIDs kéo dài ít nhất trong bốn năm theo dõi tiếp theo.

Tránh sử dụng MELOXICAM 7,5 ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tái phát các biến cố huyết khối tim mạch. Nếu sử dụng MELOXICAM 7,5 ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim, cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu thiếu máu cơ tim.

Chảy máu, loét và thủng đường tiêu hóa

Các thuốc NSAIDs, bao gồm cả meloxicam, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở đường tiêu hóa như viêm, chảy máu, loét và thủng thực quản, dạ dày, ruột non hoặc ruột già, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, có hoặc không có triệu chứng báo trước, ở những bệnh nhân điều trị bằng NSAID. Chỉ có khoảng 1/5 bệnh nhân bị các biến chứng nghiêm trọng ở phần trên đường tiêu hóa khi sử dụng NSAID có biểu hiện triệu chứng. Loét dạ dày, chảy máu nặng hoặc thủng do NSAID gây ra xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị trong 3-6 tháng và khoảng 2-4% bệnh nhân điều trị trong một năm. Tuy nhiên, ngay cả việc sử dụng NSAID trong thời gian ngắn cũng không hoàn toàn loại trừ nguy cơ.

Các yếu tố nguy cơ gây chảy máu, loét và thủng đường tiêu hóa

Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng và/hoặc chảy máu đường tiêu hóa khi sử dụng NSAID có nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa cao gấp 10 lần so với những bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ này. Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa ở bệnh nhân điều trị bằng NSAID bao gồm: thời gian sử dụng NSAID kéo dài; sử dụng đồng thời corticosteroid uống, aspirin, thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs); hút thuốc; sử dụng rượu; tuổi cao và sức khỏe tổng quát kém. Hầu hết các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về các trường hợp tử vong do các biến cố đường tiêu hóa xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy yếu. Ngoài ra, bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển và/hoặc rối loạn đông máu có nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa cao hơn.

Các chiến lược để giảm thiểu nguy cơ tác dụng không mong muốn đường tiêu hóa ở bệnh nhân điều trị bằng NSAID:

-      Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

-      Tránh sử dụng nhiều hơn một loại NSAID cùng lúc.

-      Tránh sử dụng ở bệnh nhân có nguy cơ cao trừ khi lợi ích kỳ vọng cao hơn so với nguy cơ chảy máu. Đối với những bệnh nhân này, cũng như người đang bị xuất huyết đường tiêu hóa, cần thay thế sang liệu pháp khác NSAID.

-      Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của xuất huyết và thủng đường tiêu hóa trong khi điều trị bằng NSAID.

-      Nếu nghi ngờ xảy ra các biến chứng nghiêm trọng đường tiêu hóa, đánh giá và điều trị ngay lập tức, ngưng uống MELOXICAM 7,5 cho đến khi các tác dụng không mong muốn ngừng hẳn.

-      Ở bệnh nhân đang sử dụng aspirin liều thấp để điều trị phòng ngừa các bệnh đường tim mạch, cần theo dõi chặt chẽ do các bằng chứng cho thấy sự kết hợp này làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Độc tính gan

Tăng nồng độ alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) (cao gấp ba lần hoặc hơn so với giới hạn trên bình thường) đã được báo cáo ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị bằng NSAID trong các thử nghiệm lâm sàng. Ngoài ra, các trường hợp hiếm gặp nhưng đôi khi gây tử vong về tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm viêm gan cấp tính, hoại tử gan và suy gan đã được báo cáo.

Tăng nồng độ ALT hoặc AST (dưới ba lần giới hạn trên của bình thường) có thể xảy ra ở tới 15% bệnh nhân điều trị bằng NSAID bao gồm meloxicam.

Thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo của độc tính gan (ví dụ: buồn nôn, mệt mỏi, uể oải, tiêu chảy, ngứa, vàng da, đau tức vùng thượng vị bên phải và các triệu chứng giống cúm). Nếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng phù hợp với bệnh gan phát triển, hoặc nếu xuất hiện các biểu hiện toàn thân (ví dụ: bạch cầu eosin, phát ban, v.v.), hãy ngừng sử dụng MELOXICAM 7,5 ngay lập tức và tiến hành đánh giá lâm sàng bệnh nhân.

Tăng huyết áp

Thuốc NSAID, bao gồm MELOXICAM 7,5, có thể dẫn đến tình trạng tăng huyết áp mới xuất hiện hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tăng huyết áp đã có sẵn, cả hai đều có thể góp phần làm tăng tỷ lệ xuất hiện các biến cố tim mạch. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai có thể giảm đáp ứng với các loại thuốc này khi dùng NSAID.

Cần theo dõi huyết áp trong khi bắt đầu điều trị bằng NSAID và trong suốt quá trình điều trị.

Suy tim và phù

Phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng sự kết hợp của nhóm Coxib và nhóm NSAID truyền thống cho thấy nguy cơ nhập viện do suy tim ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế COX-2 chọn lọc và NSAID không chọn lọc cao gấp khoảng hai lần so với bệnh nhân dùng giả dược. Trong một nghiên cứu đăng ký quốc gia Đan Mạch trên các bệnh nhân suy tim, việc sử dụng NSAID làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, nhập viện do suy tim và tử vong.

Ngoài ra, ứ nước và phù đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân điều trị bằng NSAID. Việc sử dụng meloxicam có thể làm giảm tác dụng lên tim mạch của một số thuốc điều trị các tình trạng này (ví dụ: thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II).

Tránh sử dụng MELOXICAM 7,5 ở bệnh nhân suy tim nặng trừ khi lợi ích dự kiến lớn hơn nguy cơ làm trầm trọng thêm suy tim. Nếu sử dụng MELOXICAM 7,5 ở bệnh nhân suy tim nặng, cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu suy tim nặng thêm.

Độc tính trên thận và tăng kali máu

Độc tính trên thận

Việc sử dụng lâu dài các NSAID, bao gồm MELOXICAM 7,5, đã dẫn đến các trường hợp hoại tử nhú thận, suy thận, suy thận cấp tính và các tổn thương thận khác.

Độc tính thận cũng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mà prostaglandin đóng vai trò bù trừ trong việc duy trì tưới máu thận. Ở những bệnh nhân này, việc sử dụng NSAID có thể gây ra sự giảm phụ thuộc liều lượng trong việc hình thành prostaglandin và thứ yếu là giảm lưu lượng máu thận, điều này có thể dẫn đến suy thận cấp. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất với phản ứng này là những người suy giảm chức năng thận, mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, suy tim, suy gan, những người đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), và người cao tuổi. Việc ngừng sử dụng NSAID thường dẫn đến phục hồi chức năng thận trở lại trạng thái trước khi điều trị.

Thuốc MELOXICAM 7,5 có thể làm tình trạng suy thận ở những bệnh nhân đã có sẵn bệnh thận trở nên nặng hơn. Do một số chất chuyển hóa của MELOXICAM 7,5 được bài tiết qua thận nên cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu suy thận nặng lên.

Cần điều chỉnh lượng dịch cho bệnh nhân bị mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn trước khi bắt đầu dùng MELOXICAM 7,5.

Cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân có bệnh thận, bệnh gan, suy tim, mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

Không có đủ dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng MELOXICAM 7,5 ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Nên tránh sử dụng MELOXICAM 7,5 ở những bệnh nhân này trừ khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ làm suy thận nặng thêm. Nếu buộc phải sử dụng, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân.

Tăng kali máu

Sự gia tăng nồng độ kali trong huyết thanh, bao gồm tăng kali máu, đã được báo cáo khi sử dụng NSAID, ngay cả ở một số bệnh nhân không bị suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, các tác động này được cho là liên quan đến trạng thái giảm aldosterone - giảm thải trừ kali.

Phản ứng quá mẫn

Meloxicam đã được ghi nhận là gây ra các phản ứng quá mẫn ở cả những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng với meloxicam và những bệnh nhân bị hen phế quản có liên quan đến aspirin.

Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp.

Tăng nặng hen phế quản liên quan đến dị ứng aspirin

Một nhóm bệnh nhân bị hen có thể là hen phế quản nhạy cảm với aspirin, bao gồm viêm mũi dị ứng mạn tính kèm polyp mũi; co thắt phế quản nặng, có khả năng gây tử vong; không dung nạp aspirin và các NSAID khác. Do đã có báo cáo về phản ứng chéo giữa aspirin và các NSAID khác ở những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin, chống chỉ định sử dụng MELOXICAM 7,5 ở những bệnh nhân có tình trạng nhạy cảm với aspirin. Khi sử dụng MELOXICAM 7,5 cho bệnh nhân hen phế quản (không có tiền sử dị ứng aspirin), cần theo dõi bệnh nhân để phát hiện những thay đổi về dấu hiệu và triệu chứng của hen phế quản.

Phản ứng da nghiêm trọng

Các NSAID, bao gồm meloxicam, có thể gây ra các phản ứng da nghiêm trọng như viêm da bong vảy, hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), có thể gây tử vong. Những phản ứng nghiêm trọng này có thể xảy ra bất ngờ. Cần thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng da nghiêm trọng, và ngừng sử dụng MELOXICAM 7,5 ngay khi xuất hiện phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác. MELOXICAM 7,5 chống chỉ định ở những bệnh nhân đã từng có phản ứng da nghiêm trọng với NSAID.

Đóng sớm ống động mạch ở thai nhi

Meloxicam có thể gây ra tình trạng đóng sớm ống động mạch ở thai nhi. Tránh sử dụng MELOXICAM 7,5 ở phụ nữ mang thai bắt đầu từ tuần thứ 30 của thai kỳ (tam cá nguyệt thứ ba).

Độc tính đối với hệ tạo máu

Thiếu máu đã xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng NSAID. Điều này có thể do mất máu âm thầm hoặc rõ rệt, giữ nước, hoặc một tác động chưa được mô tả đầy đủ lên quá trình tạo hồng cầu. Nếu bệnh nhân điều trị bằng MELOXICAM 7,5 có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của thiếu máu, cần theo dõi hemoglobin hoặc hematocrit.

NSAIDs, bao gồm MELOXICAM 7,5, có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Các bệnh lý đồng mắc như rối loạn đông máu hoặc sử dụng đồng thời warfarin, các thuốc chống đông khác, thuốc chống kết tập tiểu cầu (ví dụ: aspirin), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs) có thể làm tăng nguy cơ này. Cần theo dõi những bệnh nhân này để phát hiện các dấu hiệu chảy máu.

Che giấu triệu chứng viêm và sốt

Hoạt tính dược lý của MELOXICAM 7,5 trong việc giảm viêm và có thể cả sốt có thể làm giảm giá trị của các dấu hiệu chẩn đoán trong việc phát hiện nhiễm khuẩn.

Theo dõi xét nghiệm

Do chảy máu đường tiêu hóa nghiêm trọng, tổn thương gan và thận có thể xảy ra mà không có triệu chứng hoặc dấu hiệu báo trước, nên cân nhắc theo dõi định kỳ công thức máu hoàn chỉnh (CBC) và xét nghiệm hóa sinh cho bệnh nhân điều trị bằng NSAID dài ngày.

Cảnh báo tá dược:

-      Natri: Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi viên nén phân tán trong miệng, nghĩa là về cơ bản là “không có natri”.

-      Aspartam: Chưa có bằng chứng phi lâm sàng hay lâm sàng để đánh giá việc sử dụng aspartam cho trẻ dưới 12 tuần tuổi.

7.   Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

Sử dụng NSAID, bao gồm MELOXICAM 7,5 trong 3 tháng cuối thai kỳ làm tăng nguy cơ đóng ống động mạch sớm của thai nhi. Tránh sử dụng NSAID ở phụ nữ mang thai bắt đầu từ tuần thứ 30 thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa có dữ liệu chứng minh meloxicam có trong sữa mẹ hay không. Tuy nhiên thử nghiệm ở chuột cho thấy meloxicam có hiện diện trong sữa của chuột đang cho con bú với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương. Do vậy cần xem xét về lợi ích về sức khỏe và sự phát triển của việc nuôi con bằng sữa mẹ cùng với sự cần thiết về lâm sàng khi điều trị bằng MELOXICAM 7,5 ở người mẹ đang cho con bú.

8.   Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Không có nghiên cứu chuyên biệt về tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, dựa vào những mô tả sơ lược về dược lực và tác dụng không mong muốn của thuốc, meloxicam có vẻ như không có hoặc có tác động không đáng kể trên những khả năng này. Những bệnh nhân bị rối loạn thị giác, ngủ gật hoặc rối loạn hệ thống thn kinh trung ương khác, nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.

9.   Tương tác, tương kỵ của thuốc

Tương tác thuốc:

Xem cụ thể trong bảng dưới đây các tương tác thuốc với meloxicam.

Các thuốc can thiệp vào quá trình đông máu

Tác động lâm sàng

Meloxicam và các thuốc chống đông máu như warfarin có tác dụng hiệp đồng trong quá trình đông máu, khi sử dụng đồng thời có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.

Tiểu cầu giải phóng serotonin có vai trò quan trọng trong việc cầm máu. Khi dùng đồng thời với các thuốc gây cản trở sự tái hấp thu serotonin và NSAID có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Can thiệp

Theo dõi bệnh nhân sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với các thuốc chống đông (ví dụ: warfarin), thuốc chống kết tập tiểu cầu (ví dụ: aspirin), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRIs) để phát hiện các dấu hiệu chảy máu.

Aspirin

Tác động lâm sàng

Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy việc sử dụng đồng thời NSAID và aspirin liều giảm đau không mang lại hiệu quả điều trị lớn hơn so với việc chỉ sử dụng NSAID. Trong một nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng đồng thời NSAID và aspirin có liên quan đến tỷ lệ tăng đáng kể các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa so với việc chỉ sử dụng NSAID

Can thiệp

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với aspirin liều thấp hoặc liều giảm đau vì nguy cơ chảy máu tăng lên. MELOXICAM 7,5 không phải là chất thay thế aspirin liều thấp để bảo vệ tim mạch.

Thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc chẹn beta

Tác động lâm sàng

NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) hoặc thuốc chẹn beta (kể cả propranolol).

Ở bệnh nhân lớn tuổi bị suy giảm thể tích (những người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu) hoặc bị suy thận, dùng đồng thời NSAID với các thuốc ACE hay ARB có thể làm suy giảm chức năng thận, suy thận cấp. Các tác dụng này thường hồi phục

Can thiệp

- Trong quá trình sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc thuốc chẹn beta, cần theo dõi huyết áp để đảm bảo đạt được huyết áp mong muốn.

- Trong quá trình sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) ở bệnh nhân cao tuổi, mất nước hoặc suy giảm chức năng thận, cần theo dõi các dấu hiệu suy thận nặng lên.

- Khi sử dụng đồng thời các thuốc này, bệnh nhân cần được đảm bảo đủ nước. Đánh giá chức năng thận khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.

Thuốc lợi tiểu

Tác động lâm sàng

Các nghiên cứu lâm sàng cũng như quan sát sau khi đưa thuốc ra thị trường cho thấy NSAID làm giảm tác dụng lợi tiểu của thuốc lợi tiểu quai (ví dụ: furosemid) và thuốc lợi tiểu thiazid ở một số bệnh nhân. Hiệu ứng này được cho là do NSAID ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận. Tuy nhiên, các nghiên cứu với furosemid và meloxicam chưa chứng minh được sự giảm tác dụng lợi tiểu. Dược động học và dược lực học liều đơn và liều nhiều của furosemid không bị ảnh hưởng bởi liều nhiều của meloxicam.

Can thiệp

Khi sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với thuốc lợi tiểu, theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu suy thận nặng lên, đồng thời đảm bảo hiệu quả lợi tiểu, bao gồm cả tác dụng hạ huyết áp.

Lithium

Tác động lâm sàng

NSAID đã làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương và giảm độ thanh thải thận của lithium. Nồng độ lithium tối thiểu trung bình tăng 15% và độ thanh thải thận giảm khoảng 20%. Hiệu ứng này được cho là do NSAID ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận.

Can thiệp

Khi sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với lithium, theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu ngộ độc lithium.

Methotrexat

Tác động lâm sàng

Sử dụng đồng thời NSAID và methotrexat làm tăng nguy cơ ngộ độc methotrexat (như làm giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng thận)

Can thiệp

Khi sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với methotrexat, theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu ngộ độc methotrexat.

Cyclosporin

Tác động lâm sàng

Dùng đồng thời MELOXICAM 7,5 với cyclosporin có thể làm tăng độc tính trên thận.

Can thiệp

Khi sử dụng đồng thời MELOXICAM 7,5 với cyclosporin, theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu suy thận nặng lên.

NSAID khác và Salicylat

Tác động lâm sàng

Dùng đồng thời meloxicam với các NSAID khác hoặc salicylat (như diflunisal, salsalat) làm tăng nguy cơ nhiễm độc đường tiêu hóa mà không làm tăng hiệu quả điều trị.

Can thiệp

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meloxicam với các NSAID khác hoặc salicylat.

Pemetrexed

Tác động lâm sàng

Dùng đồng thời MELOXICAM 7,5 và pemetrexed có thể làm tăng nguy cơ ức chế tủy, thận và nhiễm độc đường tiêu hóa liên quan đến pemetrexed

Can thiệp

Trong suốt quá trình dùng kết hợp MELOXICAM 7,5 với pemetrexed, ở bệnh nhân chức năng thận suy giảm có độ thanh thải creatinin từ 45 đến 79 mL/phút, cần theo dõi các tác dụng như giảm sản sinh tế bào máu, bệnh thận và vấn đề độc đường tiêu hóa.

Bệnh nhân đang dùng meloxicam nên ngưng thuốc ít nhất 5 ngày trước, trong và 2 ngày sau khi dùng pemetrexed.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 45 mL/phút, không khuyến cáo kết hợp uống meloxicam với pemetrexed.

Chất ức chế thụ thể CYP2C9

Tác động lâm sàng

Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2C9 (một loại enzym chuyển hóa cytochrom P450) đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa meloxicam, với sự đóng góp nhỏ của isozym CYP3A4. Do đó, việc sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP2C9 (chẳng hạn như amiodaron, fluconazol và sulphaphenazol) có thể dẫn đến nồng độ meloxicam trong huyết tương bất thường cao do giảm độ thanh thải chuyển hóa.

Can thiệp

Cân nhắc giảm liều ở bệnh nhân đang điều trị bằng chất ức chế CYP2C9 và theo dõi bệnh nhân để phát hiện các tác dụng không mong muốn.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

10.    Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):

Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam thường gây ra các ADR ở nhiều cơ quan đặc biệt là trên đường tiêu hóa, máu, thận và ngoài da. Meloxicam đường dùng toàn thân có nguy cơ xảy ra huyết khối tim mạch.

Thường gặp

Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hội chứng giống cúm, ho, viêm hầu họng, đau cơ, đau lưng.

Đau đầu, phù, thiếu máu khi dùng kéo dài.

Ít gặp

Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Viêm miệng, mày đay.

Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

Tăng nồng độ creatinin và urê huyết, đau tại chỗ tiêm.

Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.

Hiếm gặp

Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày – tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.

Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản.

Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Để giảm thiểu ADR trên đường tiêu hóa của meloxicam, cần uống thuốc ngay sau khi ăn hoặc dùng kết hợp với thuốc kháng acid và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia. Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618; Fax: 0243 9335642; Email: di.pvcenter@gmail.com

11.    Quá liều và cách xử trí:

Các triệu chứng khi dùng quá liều NSAID cấp tính thường xảy ra các tình trạng hôn mê, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, thường hồi phục khi chăm sóc hỗ trợ. Có xảy ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp cấp, hôn mê xảy ra với tỷ lệ rất hiếm.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ cho bệnh nhân sau khi dùng quá liều NSAID. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể gây nôn hoặc dùng than hoạt tính (60 – 100 gram ở người lớn, 1 – 2 gram mỗi kg trọng lượng cơ thể ở trẻ em). Cũng có thể dùng thuốc tẩy rửa thẩm thấu ở bệnh nhân có triệu chứng trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân dùng quá liều với lượng lớn (gấp 5 – 10 lần liều khuyến cáo). Lợi tiểu cưỡng bức, kiềm hóa nước tiểu, chạy thận nhân tạo hay truyền máu không có tác dụng trong trường hợp này do khả năng liên kết với protein cao.

Kinh nghiệm về quá liều meloxicam còn hạn chế. Cholestyramin có tác dụng đẩy nhanh quá trình thải trừ meloxicam. Loại bỏ nhanh chóng meloxicam bằng liều uống 4 g cholestyramin 3 lần/ngày đã được chứng minh trong thử nghiệm lâm sàng.

12.    Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)

Mã ATC: M01AC06

Cơ chế tác dụng:

Meloxicam có đặc tính giảm đau, kháng viêm, hạ sốt. Cơ chế hoạt động của MELOXICAM 7,5 cũng giống như các NSAID khác, liên quan đến việc ức chế cyclooxygenase (COX-1 và COX-2).

Meloxicam là chất ức chế mạnh quá trình tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin làm tăng nhạy cảm các dây thần kinh hướng tâm và tăng cường tác dụng của bradykinin trong việc gây đau ở mô hình động vật. Prostaglandin là chất trung gian gây viêm. Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin nên tác dụng của nó có thể là do làm giảm lượng prostaglandin ở các mô ngoại biên.

13.    Đặc tính dược động học

Hấp thu

Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối cao đạt 89% bằng đường uống.

Cmax trung bình đạt được trong vòng 4 – 5 giờ sau khi uống viên meloxicam 7,5 mg trong điều kiện đói, cho thấy thời gian hấp thu thuốc kéo dài. Khi dùng đa liều, nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được vào ngày thứ năm từ khi dùng thuốc.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình (Vss) của meloxicam là khoảng 10 lít. Meloxicam liên kết khoảng 99,4% với protein huyết tương (chủ yếu là albumin) trong phạm vi liều điều trị. Tỷ lệ liên kết với protein không phụ thuộc nồng độ thuốc, giảm xuống còn khoảng 99% ở bệnh nhân mắc bệnh thận. Sự thâm nhập của meloxicam vào tế bào hồng cầu sau khi dùng đường uống là dưới 10%. Sau khi dùng liều đánh dấu phóng xạ phát hiện hơn 90% hoạt tính phóng xạ được phát hiện trong huyết tương dưới dạng meloxicam chưa biến đổi.

Nồng độ meloxicam trong dịch khớp sau khi uống một liều duy nhất là từ 40% đến 50% nồng độ trong huyết tương. Phần tự do trong hoạt dịch cao hơn trong huyết tương 2,5 lần do hàm lượng albumin trong hoạt dịch thấp hơn ở huyết tương.

Chuyển hóa sinh học

Meloxicam chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan. Bốn chất chuyển hóa khác nhau của meloxicam được tìm thấy trong nước tiểu, và đều là các chất không còn hoạt tính dược lực. Chất chuyển hóa chính, 5’-carboxymeloxicam (60% liều), được tạo thành bởi quá trình oxy hóa của chất chuyển hóa trung gian 5’-hydroxymethylmeloxicam, chất này cũng được bài tiết ở mức độ thấp hơn (9% liều). Các nghiên cứu in-vitro cho thấy CYP 2C9 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa này, và một phần nhỏ của isozym CYP 3A4. Hoạt tính của men peroxidase có vai trò đối với hai chất chuyển hóa còn lại, tương ứng với 16% và 4% liều dùng.

Thải trừ

Meloxicam được thải trừ chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa, một nửa qua nước tiểu và một nửa qua phân. Dưới 5% liều hàng ngày được bài tiết ở dạng không chuyển hóa qua phân trong đó chỉ tìm thấy chất gốc dưới dạng vết trong nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình dao động từ 15 giờ đến 20 giờ. Độ thanh thải của huyết tương toàn phần dao động từ 7 đến 9 mL/phút.

Tuyến tính/phi tuyến tính

Meloxicam có dược động học tuyến tính trong phạm vi liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg khi sử dụng bằng đường uống.

Dân số đặc biệt

Trẻ em

Sau khi dùng một liều duy nhất (0,25 mg/kg) và đạt trạng thái ổn định (0,375 mg/kg/ngày), đã ghi nhận xu hướng giảm phơi nhiễm khoảng 30% ở bệnh nhân nhỏ tuổi hơn (2-6 tuổi) so với bệnh nhân lớn tuổi hơn (7-16 tuổi). Các bệnh nhân lớn tuổi hơn có mức phơi nhiễm meloxicam tương tự (liều đơn) hoặc giảm nhẹ (trạng thái ổn định) so với bệnh nhân trưởng thành khi sử dụng giá trị AUC được chuẩn hóa với liều 0,25 mg/kg.

Thời gian bán thải trung bình (SD) của meloxicam là 15,2 (10,1) giờ đối với bệnh nhân từ 2-6 tuổi và 13,0 (3,0) giờ đối với bệnh nhân từ 7-16 tuổi.

Trong một phân tích đồng biến, việc sử dụng dược động học quần thể dựa trên cân nặng cơ thể, nhưng không dựa trên tuổi, là yếu tố dự đoán duy nhất cho sự khác biệt về độ thanh thải meloxicam qua đường uống. Giá trị thanh thải qua đường uống được chuẩn hóa theo cân nặng cơ thể đủ để dự đoán mức phơi nhiễm meloxicam ở bệnh nhân nhi khoa.

Dược động học của MELOXICAM 7,5 ở bệnh nhân nhi dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu.

Người cao tuổi

Nam giới cao tuổi (≥ 65 tuổi) cho thấy nồng độ meloxicam trong huyết tương và dược động học ở trạng thái ổn định tương tự như nam giới trẻ tuổi. Nữ giới cao tuổi (≥ 65 tuổi) có AUCss cao hơn 47% và Cmax ss cao hơn 32% so với nữ giới trẻ tuổi (≤ 55 tuổi) sau khi chuẩn hóa theo cân nặng cơ thể. Mặc dù nồng độ tổng thể tăng ở nữ giới cao tuổi, nhưng hồ sơ về các tác dụng không mong muốn tương tự ở cả hai nhóm bệnh nhân cao tuổi. Người ta thấy phần tự do thấp hơn ở bệnh nhân nữ cao tuổi so với bệnh nhân nam cao tuổi.

Giới tính

Nữ giới trẻ tuổi cho thấy nồng độ huyết tương thấp hơn so với nam giới trẻ tuổi. Sau khi dùng liều đơn 7,5 mg meloxicam, thời gian bán thải trung bình là 19,5 giờ đối với nhóm nữ so với 23,4 giờ đối với nhóm nam. Ở trạng thái ổn định, dữ liệu tương tự (17,9 giờ so với 21,4 giờ). Sự khác biệt về dược động học này do giới tính có thể ít quan trọng về mặt lâm sàng. Có sự tuyến tính của dược động học và không có sự khác biệt đáng kể về Cmax hoặc Tmax giữa các giới tính.

Suy gan

Sau khi dùng một liều duy nhất 15 mg meloxicam, không có sự khác biệt đáng kể về nồng độ trong huyết tương ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm I) hoặc trung bình (Child-Pugh nhóm II) so với các tình nguyện viên khỏe mạnh. Khả năng liên kết của meloxicam với protein không bị ảnh hưởng bởi suy gan. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Class III) chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Suy thận

Dược động học của meloxicam đã được nghiên cứu ở những đối tượng bị suy thận nhẹ và trung bình. Nồng độ thuốc tổng thể trong huyết tương giảm và độ thanh thải tổng thể của meloxicam tăng theo mức độ suy thận, trong khi giá trị AUC tự do tương tự nhau ở tất cả các nhóm. Độ thanh thải meloxicam cao hơn ở những đối tượng bị suy thận có thể là do phần không liên kết của meloxicam tăng lên, có sẵn để chuyển hóa ở gan và thải trừ sau đó. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy thận nặng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Không khuyến cáo sử dụng MELOXICAM 7,5 ở những đối tượng bị suy thận nặng.

Bệnh nhân lọc máu

Sau khi dùng một liều duy nhất meloxicam, nồng độ Cmax tự do trong huyết tương cao hơn ở bệnh nhân suy thận mạn tính phải lọc máu (phần tự do 1%) so với người khỏe mạnh (phần tự do 0,3%). Lọc máu không làm giảm nồng độ thuốc tổng thể trong huyết tương; Do đó, không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu. Meloxicam không thể thẩm tách.

14.  Quy cách đóng gói: Vỉ 10 viên nén phân tán trong miệng, hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ.

15.    Điều kiện bảo quản: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

16.    Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

17.    Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.

18.    Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA

Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028 37908860 –

028 37908861, Fax: 028 37908856.

Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhdcd 2025/BACKDROP DHCD ARENA 2025-01.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2025

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2024/Backdrop.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2024

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI
Copyright 2018 © uspharma.vn