Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Meloxicam 15 mg
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
1. Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần dược chất: Meloxicam 15 mg.
Thành phần tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Avicel PH 101, Starch 1500, Polyvinyl pyrrolidon K30, Talc, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxyd.
2. Dạng bào chế: Viên
nén
Mô tả dạng bào chế: Viên nén
tròn, màu vàng, cạnh và thành viên lành lặn.
3. Chỉ định
CADIMELCOX
15 là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định điều trị triệu chứng trong:
-
Viêm xương khớp (bệnh hư
khớp, bệnh thoái hoá khớp).
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Viêm cột sống dính khớp.
4. Cách dùng, liều dùng
Cách dùng:
Thuốc được dùng bằng đường uống.
Liều dùng:
Viêm xương
khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều
có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.
Viêm khớp
dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng
điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
Viêm cột
sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng
điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: Điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: Liều dùng không được quá 7,5 mg/ngày.
Khuyến cáo chung:
Vì có khả
năng phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng, do đó nên sử dụng
thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất đem lại hiệu quả.
Liều tối đa
hàng ngày được khuyến cáo của CADIMELCOX 15 là 15 mg.
Sử dụng kết hợp các dạng
bào chế khác nhau:
Tổng liều
dùng hàng ngày của meloxicam được cung cấp dưới dạng viên nén và dung dịch tiêm
không được vượt quá 15 mg.
Đối với thanh thiếu niên:
Liều tối đa được khuyến cáo là 0,25 mg/kg.
Nói chung, chỉ giới hạn sử dụng cho thanh
thiếu niên và người lớn (xem phần Chống
chỉ định).
Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng
dưới dạng đơn liều (dùng một lần) và nên uống nguyên vẹn cả viên với nước hoặc
thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.
Đối
với hướng dẫn liều 7,5mg: Sử dụng
thuốc có hàm lượng meloxicam tương ứng.
5. Chống chỉ định
- Tiền căn mẫn cảm với
meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
-
Có
khả năng mẫn cảm chéo đối với acid acetylsalicylic và các thuốc chống viêm không steroid khác
(NSAIDs).
-
Không
dùng CADIMELCOX 15 cho bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển,
polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng acid
acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
-
CADIMELCOX 15 chống chỉ
định cho điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).
-
Gần đây có tiền sử thủng loét
đường tiêu hóa hoặc đang tiến triển.
-
Bệnh viêm ruột tiến triển
(Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
-
Suy gan nặng.
-
Suy thận nặng chưa được lọc
máu.
-
Xuất huyết đường tiêu hoá
rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn xuất huyết toàn thân được xác
lập.
-
Suy tim nặng không kiểm
soát.
-
Phụ nữ có thai hoặc cho con
bú.
-
Chống chỉ định sử dụng
trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương
thích với một thành phần tá dược của thuốc (hãy tham khảo mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng
thuốc).
-
Trẻ em dưới 12 tuổi.
6. Cảnh báo
và thận trọng khi dùng thuốc
-
Như các thuốc chống viêm không steroid khác, cần
thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hoá
và những bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu. Cần theo dõi cẩn
thận những bệnh nhân có triệu chứng của đường tiêu hoá. Phải ngưng dùng CADIMELCOX
15 nếu xuất hiện loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết đường tiêu hoá.
-
Cũng như các NSAIDs khác xuất huyết đường tiêu hoá,
loét hoặc thủng, có khả năng gây tử vong, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong
quá trình điều trị mà có hay không có những dấu hiệu cảnh báo hoặc tiền sử bị
các tai biến trầm trọng trên đường tiêu hoá. Hậu quả của những biến chứng trên
thường trầm trọng hơn ở bệnh nhân người cao tuổi.
-
Các phản ứng nghiêm trọng ở da, một số có thể gây
tử vong, bao gồm viêm tróc lở da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu
bì, rất hiếm được báo cáo liên quan với việc sử dụng các thuốc chống viêm không
steroid. Những bệnh nhân gặp phải nguy cơ cao nhất của những phản ứng bất lợi
này thường ở giai đoạn sớm khi bắt đầu điều trị, trong phần lớn các trường hợp,
phản ứng khởi phát trong tháng đầu tiên điều trị. Nên ngưng sử dụng CADIMELCOX
15 ngay khi xuất hiện phát ban trên da, thương tổn ở niêm mạc hoặc bất cứ dấu
hiệu mẫn cảm nào.
-
Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng
các tai biến huyết khối tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể dẫn đến
tử vong. Nguy cơ này có thể tăng lên trong thời gian sử dụng. Bệnh nhân có bệnh
tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ cao với bệnh tim mạch có thể gặp rủi ro cao
hơn.
-
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ức chế
tổng hợp các prostaglandin ở thận có vai trò hỗ trợ trong việc duy trì sự tưới
máu thận. Những bệnh nhân có thể tích và lưu lượng máu qua thận giảm, việc dùng
thuốc NSAIDs có thể nhanh chóng làm lộ rõ sự mất bù của thận, tuy nhiên tình
trạng này thường được phục hồi trở lại trạng thái cũ như trước khi điều trị nếu
ngưng dùng thuốc chống viêm không steroid.
Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất
bị phản ứng trên là các bệnh nhân cao tuổi, các bệnh nhân bị mất nước, suy tim
sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh lý tại thận rõ rệt, bệnh nhân
đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế
thụ thể angiotensin II hoặc những bệnh nhân đang phải trải qua những đại phẫu
mà có thể dẫn đến giảm thể tích máu. Ở những bệnh nhân nói trên cần kiểm tra
chặt chẽ thể tích nước tiểu và chức năng thận lúc bắt đầu điều trị.
Hiếm gặp hơn, các thuốc chống viêm
không steroid có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhu mô thận hoặc
hội chứng thận hư.
Liều dùng của CADIMELCOX 15 trên những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc
máu không được vượt quá 7,5 mg. Không cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận
nhẹ hoặc trung bình (như là ở những bệnh nhân với độ thanh thải creatinin trên
25 mL/phút).
-
Như đa số các thuốc chống viêm không steroid khác,
sự tăng thoáng qua transaminase huyết thanh hoặc các thông số khác của chức
năng gan đã được ghi nhận. Trong đa số các trường hợp thấy sự tăng nhẹ trên
giới hạn bình thường và thoáng qua. Nếu sự bất thường đáng kể hoặc kéo dài, cần
ngưng dùng CADIMELCOX 15 và tiến
hành các xét nghiệm theo dõi.
Không cần giảm liều ở những bệnh
nhân xơ gan ổn định trên lâm sàng.
-
Cần theo dõi cẩn thận ở những bệnh nhân thể tạng
yếu hay suy nhược mà kém chịu đựng các tác dụng không mong muốn của thuốc. Như
với các thuốc chống viêm không steroid khác, cần thận trọng khi dùng thuốc ở
những bệnh nhân người cao tuổi vì họ dễ có tình trạng suy giảm chức năng thận, gan
hay tim.
Các NSAIDs có thể gây giữ muối
natri, kali và nước cũng như ngăn cản tác dụng kích thích bài tiết natri trong
nước tiểu của thuốc lợi tiểu. Suy tim hoặc tăng huyết áp có thể xuất hiện hoặc
nặng thêm ở những bệnh nhân mẫn cảm. Những bệnh nhân có nguy cơ nên được theo
dõi sát trên lâm sàng.
-
Meloxicam, cũng như các NSAIDs khác có thể làm che
phủ các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn chính.
-
Sử dụng meloxicam cũng như các thuốc ức chế
cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin khác có thể gây ảnh hưởng có hại đến sự
sinh sản và được khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ muốn có thai.
Do đó, các phụ nữ khó mang thai hoặc
những phụ nữ đang tiến hành kiểm tra chức năng sinh sản kém cần xem xét việc
ngừng điều trị với meloxicam.
-
Với những tương tác thuốc liên quan cần sự chăm sóc
đặc biệt, xin xem phần Tương tác thuốc.
-
Chưa có nghiên cứu đặc hiệu về ảnh hưởng của thuốc
lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân có rối loạn thị giác, ngủ
gà, hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác cần tránh những hoạt động đó.
Cảnh báo về tá dược:
Lactose: CADIMELCOX 15 có chứa lactose, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp
galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose - galactose
không nên dùng thuốc này.
Natri: CADIMELCOX 15 có chứa dưới 1 mmol (23 mg)
natri trong mỗi viên thuốc, về cơ bản được xem như “không chứa” natri.
7. Sử dụng
thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
-
Chống chỉ định CADIMELCOX 15 cho phụ nữ có thai.
-
Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến
thai phụ và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ
học cho thấy sự tăng nguy cơ sảy thai và dị tật tim và thoát vị bẩm sinh loại
gastroschisis (bệnh hở thành bụng bẩm sinh) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng
hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối gây dị tật tim
tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Người ta tin rằng nguy cơ này tăng khi tăng
liều và khoảng thời gian điều trị. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, điều trị
bằng chất ức chế tổng hợp prostaglandin cho thấy tăng sảy thai trước và sau
khi làm tổ và tỷ lệ chết thai. Thêm vào đó, tăng tỷ lệ các dị tật khác bao gồm
tim mạch được báo cáo trong các nghiên cứu tiền lâm sàng có sử dụng chất ức chế
prostaglandin trong thời gian tạo thành các cơ quan.
-
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức
chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên thai nhi:
+ Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động
mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi).
+ Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy
thận, có sự hiện diện thiếu ối, ảnh hưởng trên mẹ và trên thai nhi giai đoạn
cuối của thai kỳ.
+ Tăng thời gian chảy máu, tác dụng chống tập
kết tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.
+ Ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian
chuyển dạ.
-
Các NSAIDs được tiết vào sữa mẹ, không có kinh nghiệm
cụ thể nào xảy ra với CADIMELCOX 15. Do đó,
chống chỉ định sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.
-
Việc sử dụng meloxicam, giống như với bất kỳ thuốc
nào được biết ức chế tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin, có thể làm suy giảm
khả năng sinh sản và không được khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có kế hoạch mang
thai. Meloxicam có thể trì hoãn rụng trứng. Do đó, nên cân nhắc ngưng meloxicam
ở những phụ nữ khó thụ thai, hoặc đang được chẩn đoán đánh giá vô sinh.
8.
Ảnh hưởng
của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên
khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên cảnh báo bệnh nhân là có
thể gặp các tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác kể cả nhìn mờ, xây
xẩm, buồn ngủ, chóng mặt và các rối loạn thần kinh trung ương khác.
Do vậy, nên khuyên bệnh nhân thận trọng khi
lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ các tác dụng mong
muốn này, nên tránh những hoạt động có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc
vận hành máy móc.
9. Tương
tác, tương kỵ của thuốc
-
Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin (PSI) khác
kể cả glucocorticoids và salicylates (acetylsalicylic acid): Không khuyến cáo
sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin do có thể làm
tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa thông qua tác dụng hiệp đồng. Không
khuyên dùng đồng thời meloxicam với các NSAIDs khác.
Sử dụng đồng thời với aspirin (1000
mg 3 lần/ngày) trên người tình nguyện khoẻ mạnh có xu hướng làm tăng AUC (10%)
và Cmax (24%) của meloxicam. Chưa biết được ý nghĩa lâm sàng của
tương tác này.
-
Thuốc uống chống đông máu, heparin dùng đường toàn
thân, các thuốc tiêu huyết khối: Tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chặt chẽ
tác dụng chống đông máu nếu phải phối hợp thuốc (đối với dung dịch tiêm: Xem mục
Chống chỉ định).
-
Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và ức chế thu hồi
serotonin có chọn lọc (SSRIs): Tăng nguy cơ chảy máu, thông qua ức chế chức
năng tiểu cầu.
-
Lithium: Các thuốc chống viêm không steroid đã được
ghi nhận làm tăng lithium huyết tương (do làm giảm tiết lithium qua thận), có
thể dẫn đến mức gây độc. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithium và NSAIDs.
Nếu cần thiết phải kết hợp 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ lithium huyết
tương cẩn thận trong khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và khi dừng meloxicam.
-
Methotrexate: NSAIDs có thể làm giảm tiết
methotrexate qua thận do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vì
lý do này, với các
bệnh nhân dùng liều cao methotrexate (trên 15 mg/tuần), không khuyến cáo dùng
đồng thời với NSAIDs. Nguy cơ tương tác giữa các sản phẩm NSAIDs và
methotrexate cũng nên được xem xét trên bệnh nhân dùng liều thấp methotrexate
đặc biệt là bệnh nhân chức năng thận suy giảm. Trong trường hợp cần thiết kết hợp
điều trị, cần theo dõi công thức máu và chức năng thận. Cần thận trọng trong
trường hợp dùng đồng thời NSAIDs và methotrexate trong vòng 3 ngày, khi mà nồng
độ methotrexate huyết tương có thể tăng và làm tăng độc tính. Mặc dù được động
học của methotrexate (15 mg/tuần) không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với
meloxicam, cần xét đến độc tính trên hệ tạo máu của methotrexate có thể bị
khuếch đại do điều trị cùng NSAIDs.
-
Tránh thai: Sự giảm hiệu lực của các dụng cụ tránh
thai đặt trong tử cung do NSAIDs đã được ghi nhận nhưng cần được khẳng định
thêm.
-
Thuốc lợi tiểu: Dùng chung với các thuốc chống viêm
không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất
nước. Những bệnh nhân đang dùng CADIMELCOX
15 với thuốc lợi tiểu cần được bổ sung đầy đủ nước và theo dõi chức năng thận
trước khi bắt đầu điều trị.
-
Thuốc chống tăng huyết áp (chẹn B, ức chế men
chuyển, thuốc giãn mạch, lợi tiểu): Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp bởi sự
ức chế prostaglandin gây giãn mạch đã được ghi nhận trong khi điều trị với
NSAIDs.
-
NSAIDs, các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II
cũng như các thuốc ức chế men chuyển có tác dụng hiệp đồng làm giảm mức lọc cầu
thận. Trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận
cấp.
-
Cholestyramine gắn với meloxicam ở đường tiêu hoá
dẫn đến thải trừ meloxicam nhanh hơn.
-
Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng
độc tính trên thận của cyclosporin qua tác dụng trung gian của prostaglandin.
Cần kiểm tra đánh giá chức năng thận trong điều trị kết hợp.
·
Meloxicam được loại trừ hầu như hoàn toàn bằng sự biến
dưỡng qua gan, trong đó khoảng 2/3 qua trung gian của các enzyme cytochrome
(CYP) P450 (thông qua con đường chuyển hoá chính CYP 209 và đường chuyển hoá
phụ CYP 3A4) và 1/3 qua những đường chuyển hoá khác ví dụ sự oxy hoá
peroxidase. Cần chú ý khả năng xuất hiện tương tác dược động học khi sử dụng
meloxicam và thuốc được biết là gây ức chế, hay bị biến dưỡng bởi CYP 209
và/hoặc CYP 3A4.
·
Không có các tương tác dược động học thuốc-thuốc rõ
rệt được phát hiện với việc sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, cimetidine,
digoxin và furosemide.
·
Không loại trừ khả năng có thể xảy ra tương tác với
các thuốc trị tiểu đường dạng uống.
10. Tác dụng không mong muốn của thuốc
(ADR)
Những tác dụng không mong muốn được ghi nhận
sau đây có thể liên quan đến việc sử dụng CADIMELCOX 15 qua những báo cáo nhận
được khi thuốc đang lưu hành.
Các tác dụng không mong muốn có thể liên quan
nhân quả đến việc sử dụng CADIMELCOX 15 đã được biết đến qua kết quả những báo
cáo liên quan với việc sử dụng dạng uống sau khi đã được đưa ra thị trường được
theo dõi bởi một số tham chiếu.
Rối loạn máu và bạch
huyết:
Công thức máu bất thường (bao gồm đếm các
loại bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc cho
tủy đặc biệt là methotrexate, trở thành tác nhân thúc đẩy giảm tế bào.
Rối loạn miễn dịch:
Phản ứng phản vệ, phản ứng giống phản vệ và
phản ứng tăng mẫn cảm tức thì khác.
Rối loạn tâm thần:
Tình trạng lú lẫn, mất định hướng, thay đổi
khí sắc.
Rối loạn thần kinh:
Choáng váng, buồn ngủ, nhức đầu.
Rối loạn mắt:
Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, viêm kết
mạc.
Rối loạn tai và tiền
đình:
Chóng mặt, ù tai.
Rối loạn về tim:
Tim đập nhanh.
Rối loạn mạch máu:
Tăng huyết áp, nóng bừng mặt.
Rối loạn ngực, trung
thất và hô hấp:
Hen suyễn, tùy thuộc từng cá nhân do dị ứng
với aspirin hoặc các NSAIDs khác.
Rối loạn tiêu hóa:
Thủng đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa vi
thể hoặc đại thể, loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm thực
quản, viêm miệng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo
bón, đầy hơi, ợ hơi.
Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa có khả
năng gây tử vong.
Rối loạn gan mật:
Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường
(ví dụ: Tăng transaminase hoặc bilirubin).
Rối loạn da và mô dưới da:
Hoại tử độc biểu bì, hội chứng
Stevens-Johnson, phù mạch, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, nổi mẩn, mày đay,
phản ứng mẫn cảm ánh sáng, ngứa.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Suy thận cấp, xét nghiệm chức năng thận bất
thường (tăng creatinine huyết thanh và/hoặc urea huyết thanh).
Sử dụng NSAIDs có thể liên quan đến các rối
loạn tiểu tiện, bao gồm cả bí tiểu cấp.
Rối loạn chung và biểu hiện tại chỗ nơi tiêm
thuốc:
Phù nề.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong
muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
11. Quá liều và cách xử trí
Trong trường hợp quá liều, các biện pháp làm
sạch dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân nên được sử dụng vì hiện nay chưa
có thuốc giải độc đặc hiệu. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng
cholestyramine làm tăng tốc độ đào thải meloxicam.
12. Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Meloxicam là thuốc giảm đau, kháng viêm thuộc nhóm kháng viêm không
steroid (NSAIDs).
Mã ATC: M01AC06.
-
CADIMELCOX 15 là thuốc
chống viêm không steroid thuộc loại acid enolic có tác dụng chống viêm, giảm
đau và hạ sốt trên động vật. Meloxicam có hoạt tính chống viêm trên tất cả các
mô hình viêm chuẩn. Cơ chế tác dụng chung cho những tác dụng trên có thể do
meloxicam ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin được biết là những chất trung
gian gây viêm.
-
So sánh liều gây loét và liều có tác dụng chống
viêm trên mô hình viêm khớp ở chuột cống đã khẳng định lợi ích điều trị của
thuốc vượt trội các thuốc chống viêm không steroid chuẩn trên động vật. In vivo, meloxicam đã ức chế sinh tổng
hợp prostaglandin ở vị trí viêm mạnh hơn tại niêm mạc dạ dày hay ở thận.
-
Người ta cho rằng những khác biệt nêu trên có liên
quan đến sự ức chế chọn lọc trên COX-2 so với COX-1 và người ta tin rằng việc
ức chế COX-2 đem lại những hiệu quả trị liệu của NSAIDs, trong khi sự ức chế
chủ yếu COX-1 lại có thể chịu trách nhiệm cho những phản ứng không mong muốn
trên niêm mạc dạ dày hay thận.
-
Tính ức chế chọn lọc trên COX-2 của meloxicam đã
được khẳng định trong một số các hệ thống thử nghiệm in vitro lẫn ex vivo.
Trong thử nghiệm máu toàn phần người, meloxicam cho thấy thuốc ức chế chọn lọc
COX-2 trên in vitro. Trong thử nghiệm
ex vivo, meloxicam (7,5 và 15 mg) cho
thấy ức chế nhiều hơn trên COX-2, như đã được chứng tỏ bằng việc ức chế nhiều
hơn trên sự sản xuất PGP, được kích thích bởi lipopolysaccaride (COX-2) so với
sự sản xuất thromboxan trong cục máu đông (COX-1). Những tác động này phụ thuộc
liều dùng. Meloxicam không có tác động trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian
máu chảy ở những liều khuyến cáo dùng trong thử nghiệm ex vivo, trong khi indomethacine, diclofenac, ibuprofen và naproxen
ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu và kéo dài sự chảy máu.
-
Trong các thử nghiệm lâm sàng, nhìn chung meloxicam
7,5 và 15 mg ít gây ra các phản ứng không mong muốn trên đường tiêu hóa hơn so
với các NSAIDs đối chiếu do tần suất thấp hơn đáng kể các phản ứng không mong muốn như
khó tiêu, nôn mửa và đau bụng. Tần suất thủng, loét, xuất huyết đường tiêu hóa
trên được báo cáo có liên quan đến meloxicam thì thấp và phụ thuộc liều dùng.
-
Không có nghiên cứu riêng lẻ đủ lớn để phát hiện những
khác biệt về mặt thống kê tần suất thủng, tắc nghẽn, xuất huyết đường tiêu hóa trên
đáng kể về mặt lâm sàng giữa meloxicam và các NSAIDs khác. Một phân tích gộp đã
được tiến hành trên những bệnh nhân viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và
viêm cột sống dính khớp được điều trị bằng meloxicam trong 35 thử nghiệm lâm
sàng. Thời gian dùng meloxicam trong thử nghiệm này thay đổi từ 3 tuần đến 1
năm (đa số các bệnh nhân được thu nhận tham gia các nghiên cứu kéo dài 1
tháng). Hầu hết những bệnh nhân được phép tham gia các thử nghiệm trên đều có
tiền sử thủng, loét hay xuất huyết đường tiêu hóa.
-
Tần suất thủng, tắc nghẽn hay xuất huyết (POB) được đánh giá hồi
cứu sau việc đánh giá “mù” và độc lập các trường hợp.
Kết quả được trình bày ở bảng dưới
đây:
Nguy cơ
tích lũy thủng, tắc nghẽn hay xuất huyết của meloxicam 7,5 mg và 15 mg từ các
thử nghiệm lâm sàng của BI so với diclofenac và piroxicam (Ước tính theo phương pháp Kaplan-Meier)
|
ĐIỀU TRỊ
|
Khoảng thời gian (ngày)
|
Số bệnh nhân tại
điểm giữa khoảng thời gian
|
Thủng, tắc nghẽn
xuất huyết trong khoảng thời gian
|
Nguy cơ (%)
|
Khoảng tin cậy 95%
|
|
Liều mỗi ngày
|
|
|
|
|
|
|
Meloxicam
|
|
|
|
|
|
|
7,5 mg
|
1 – <30
|
9636
|
2
|
0,02
|
0,00 – 0,05
|
|
|
30 – <91
|
551
|
1
|
0,05
|
0,00 – 0,13
|
|
15 mg
|
1 – <30
|
2785
|
3
|
0,12
|
0,00 – 0,25
|
|
|
30 – <91
|
1683
|
5
|
0,40
|
0,12 – 0,69
|
|
|
91 – <182
|
1090
|
1
|
0,50
|
0,16 – 0,83
|
|
|
182 – <365
|
642
|
0
|
0,50
|
|
|
Diclofenac
|
|
|
|
|
|
|
100 mg
|
1 – <30
|
5110
|
7
|
0,14
|
0,04 – 0,24
|
|
|
30 – <91
|
493
|
2
|
0,55
|
0,00 – 1,13
|
|
Piroxicam
|
|
|
|
|
|
|
20 mg
|
1 – <30
|
5071
|
10
|
0,20
|
0,07 – 0,32
|
|
|
30 – <91
|
532
|
6
|
1,11
|
0,35 – 1,86
|
Trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi, ngẫu
nhiên ở trẻ bị viêm khớp dạng thấp thiếu niên (JRA-Juvenile rheumatoid
arthritis) từ 2 đến 16 tuổi, meloxicam huyền dịch dạng uống dùng một lần mỗi
ngày ở liều 0,125 mg/kg cân nặng (N = 73) và 0,25 mg/kg cân nặng (N = 74) được
so sánh với naproxen 10 mg/kg cân nặng/ngày (BID) (N = 78). Tỷ lệ đáp ứng sau
một năm điều trị là 77%, 76% và 74% và như vậy tương đương nhau giữa ba nhóm
điều trị. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn là 74%, 80% và 85% tương ứng ở nhóm dùng
meloxicam 0,125 mg/kg/ngày, 0,25 mg/kg/ngày và naproxen 10 mg/kg/ngày.
13. Đặc tính
dược động học
Hấp thu
Dùng đường uống:
Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu
hóa, được thể hiện qua sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống khoảng 90%.
Viên nén, hỗn dịch uống và viên nang có tương
đương sinh học.
Sau khi uống liều đơn meloxicam, trung vị của
nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đối với hỗn dịch và 5 – 6 giờ
đối với dạng bào chế rắn (viên nang và viên nén).
Mức độ hấp thu meloxicam sau khi dùng đường
uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cùng thức ăn hoặc sử dụng các chất kháng
axit vô cơ. Liều dùng tuyến tính được thể hiện sau khi dùng dạng uống trong
phạm vi liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg.
Với đa liều, trạng thái ổn định đạt được sau
3 – 5 ngày.
Liều một lần mỗi ngày dẫn đến nồng độ trung
bình thuốc trong huyết tương với dao động đáy đỉnh tương đối nhỏ trong khoảng
tương ứng từ 0,4 – 1,0 µg/ml với liều 7,5 mg và 0,8 – 2,0 µg/ml với liều 15 mg
(Nồng độ tối thiểu và nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định, tương ứng).
Nồng độ tối đa trung bình của meloxicam trong
huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5 – 6 giờ tương ứng đối
với viên nén, viên nang và hỗn dịch uống.
Phân bố
Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết
tương, chủ yếu là albumin (99%).
Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp và đạt
được nồng độ xấp xỉ bằng ½ nồng độ trong huyết tương.
Thể tích phân bố thấp, xấp xỉ khoảng 11 L sau
khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, và cho thấy thay đổi tùy thuộc vào từng cá thể từ
7 – 20%.
Thể tích phân bố sau khi dùng đa liều
meloxicam uống (7,5 mg đến 15 mg) khoảng 16 L với hệ số biến thiên trong giới
hạn từ 11 – 32%.
Chuyển dạng sinh học
Meloxicam chuyển hóa mạnh qua gan.
Bốn dạng chuyển hóa của meloxicam qua nước
tiểu đã được xác định không có hoạt tính sinh học.
Dạng chuyển hóa chính, 5'-carboxymeloxicam
(60% liều dùng) được cấu tạo thành bởi sự oxy hóa chất chuyển hóa trung gian
5'-hydroxymethylmeloxicam, cũng được thải trừ ít hơn (9% liều dùng). Nghiên cứu
in vitro cho thấy CYP 2C9 đóng vai trò
quan trọng trong đường chuyển hóa này với một sự đóng góp nhỏ từ isoenzyme CYP
3A4. Hoạt tính chống oxy hóa ở bệnh nhân có lẽ chịu trách nhiệm cho 2 chất
chuyển hóa khác, với số lượng 16% và 4% tương ứng với liều sử dụng.
Thải trừ
Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu
và phân ở mức ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa. Dưới 5% liều dùng được thải
qua phân dưới dạng nguyên dạng, trong khi chỉ một lượng rất nhỏ được thải qua
nước tiểu dưới dạng nguyên dạng.
Thời gian bán thải trung bình dao động trong
khoảng từ 13 và 25 giờ sau khi uống, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải
huyết tương khoảng 7 – 12 mL/phút sau khi uống liều đơn, dùng đường tĩnh mạch
hoặc qua trực tràng.
Độ tuyến tính/không tuyến tính
Meloxicam biểu thị dược động học tuyến tính trong
khoảng liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg đường uống cũng như đường tiêm bắp.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy gan/thận
Cả trường hợp suy gan và suy thận từ nhẹ đến
vừa đều không ảnh hưởng đến dược động học meloxicam. Bệnh nhân suy thận mức độ trung
bình có thanh thải thuốc cao hơn đáng kể. Đã quan sát thấy giảm liên kết
protein đáng kể ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Trường hợp suy thận
giai đoạn cuối, thể tích phân bố tăng có thể dẫn đến tăng nồng độ tự do của
meloxicam cao hơn và không nên sử dụng quá 7,5 mg/ngày.
Người cao tuổi
Bệnh nhân người cao tuổi nam giới có các
thông số dược động học trung bình tương đương với nam giới trẻ tuổi. Bệnh nhân
người cao tuổi nữ giới cho thấy các giá trị AUC cao hơn và thời gian bán thải
dài hơn so với các bệnh nhân trẻ tuổi cả nam và nữ. Độ thanh thải huyết tương
trung bình ở trạng thái ổn định ở người cao tuổi kém hơn người trẻ tuổi không
đáng kể.
Trẻ em
Trong một nghiên cứu trên 36 bệnh nhi, phép
đo dược động học đã được tiến hành trên 18 trẻ với liều 0,25 mg/kg cân nặng
dùng dưới dạng huyền dịch uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương Cmax
(-34%) cũng như diện tích dưới đường cong AUC0-∞ (-28%) có xu hướng
thấp hơn ở nhóm trẻ có tuổi ít hơn (từ 2 – 6 tuổi, số lượng 7 em) so sánh với
nhóm tuổi lớn hơn (từ 7 – 14 tuổi, số lượng 11 em) trong khi độ thanh thải
trung bình của nhóm trẻ ít tuổi lại cao hơn. Một so sánh trong lịch sử trên
người lớn đã cho thấy nồng độ tập trung trong huyết tương ít nhất cũng tương tự
giữa trẻ lớn và người lớn. Thời gian bán thải (13 giờ) cho cả hai nhóm tương tự
nhau và có xu hướng ngắn hơn so với người lớn (15 – 20 giờ).
14. Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ, 10 vỉ
x 10 viên.
15. Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
16. Tiêu
chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
17. Bảo quản:
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
Tên, địa chỉ của cơ
sở sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN US
PHARMA USA
Lô B1-10, Đường
D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện
Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện
thoại 028-37908860