logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC

CADIMELCOX 15

Đặc điểm nổi bật
CADIMELCOX 15 được chỉ định điều trị dài hạn các cơn viêm đau mạn tính trong các trường hợp: Viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
Liên hệ
Số lượng:   Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Meloxicam 15 mg

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

1.     Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén chứa:

Thành phần dược chất: Meloxicam                            15 mg.

Thành phần tá dược: Maize Starch; Lactose Monohydrate; Cellulose, Microcrystalline; Starch, Pregelatinised; Povidone; Talc; Magnesium Stearate; Silica, Colloidal Anhydrous.

2.     Dạng bào chế: Viên nén

Mô tả dạng bào chế: Viên nén tròn, vát cạnh, màu vàng, một mặt khum, một mặt lõm có khắc vạch, cạnh và thành viên lành lặn.

3.     Chỉ định

CADIMELCOX 15 là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định điều trị triệu chứng trong:

-        Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).

-        Viêm khớp dạng thấp.

-        Viêm cột sống dính khớp.

4.     Cách dùng, liều dùng

Vì có khả năng phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất đem lại hiệu quả.

Tổng liều dùng hàng ngày của CADIMELCOX 15 nên được sử dụng dưới dạng đơn liều. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 15 mg với bất kỳ dạng bào chế nào.

Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.

Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.

Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.

Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: Điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.

Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: Liều dùng không được vượt quá 7,5 mg/ngày.

Đối với thanh thiếu niên: Liều tối đa được khuyến cáo là 0,25 mg/kg.

Nói chung, chỉ giới hạn sử dụng cho thanh thiếu niên và người lớn (xem “Chống chỉ định”).

Cách dùng

Uống nguyên vẹn cả viên nén CADIMELCOX 15 với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.

5.     Chống chỉ định

-        Tiền căn mẫn cảm với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.

-        Bệnh nhân có dấu hiệu hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs), vì có khả năng mẫn cảm chéo.

-        Đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).

-        Gần đây có tiền sử thủng loét đường tiêu hóa hoặc đang tiến triển.

-        Bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).

-        Suy gan nặng.

-        Suy thận nặng chưa được lọc máu.

-        Xuất huyết đường tiêu hoá rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn xuất huyết toàn thân được xác lập.

-        Suy tim nặng không kiểm soát.

-        Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

-        Bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").

-        Trẻ em dưới 12 tuổi.

6.     Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Cũng như các NSAIDs khác, xuất huyết, loét hoặc thng đường tiêu hoá, có khả năng gây tử vong, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị mà có hay không có những dấu hiệu cảnh báo hoặc tiền sử bị các biến cố trầm trọng trên đường tiêu hoá. Hậu quả của những biến chứng trên thường trầm trọng hơn ở bệnh nhân cao tuổi.

Cần thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hoá. Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có triệu chứng của đường tiêu hoá. Phải ngưng dùng CADIMELCOX 15 nếu xuất hiện loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết đường tiêu hoá.

Như các thuốc chống viêm không steroid khác, cần thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu.

Các phản ứng nghiêm trọng ở da, một số có thể gây tử vong, bao gồm viêm tróc lở da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì, hiếm khi được báo cáo liên quan với việc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid. Những bệnh nhân gặp phải nguy cơ cao nhất của những phản ứng bất lợi này thường ở giai đoạn sớm khi bắt đầu điều trị, trong phần lớn các trường hợp, phản ứng khởi phát trong tháng đầu tiên điều trị. Nên ngừng sử dụng CADIMELCOX 15 ngay khi xuất hiện phát ban trên da, thương tổn ở niêm mạc hoặc bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào.

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ cao với bệnh tim mạch có thể gặp rủi ro cao hơn. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng CADIMELCOX 15 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ức chế tổng hợp các prostaglandin ở thận có vai trò hỗ trợ trong việc duy trì sự tưới máu thận. Những bệnh nhân có thể tích và lưu lượng máu qua thận giảm, việc dùng thuốc NSAIDs có thể nhanh chóng làm lộ rõ sự mất bù của thận, tuy nhiên tình trạng này thường được phục hồi trở lại trạng thái cũ như trước khi điều trị nếu ngưng dùng thuốc chống viêm không steroid.

Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất bị phản ứng trên là các bệnh nhân cao tuổi, các bệnh nhân bị mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh lý tại thận rõ rệt, bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc những bệnh nhân đang phải trải qua những đại phẫu mà có thể dẫn đến giảm thể tích máu. Ở những bệnh nhân nói trên cần kiểm tra chặt chẽ chức năng thận bao gồm thể tích nước tiểu lúc bắt đầu điều trị.

Hiếm gặp hơn, các thuốc chống viêm không steroid có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhu mô thận hoặc hội chứng thận hư.

Liều dùng của CADIMELCOX 15 trên những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu không được vượt quá 7,5 mg. Không cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (như là ở những bệnh nhân với độ thanh thải creatinin trên 25 mL/phút).

Như đa số các thuốc chống viêm không steroid khác, sự tăng thoáng qua transaminase huyết thanh hoặc các thông số khác của chức năng gan đã được ghi nhận. Trong đa số các trường hợp thấy sự tăng nhẹ trên giới hạn bình thường và thoáng qua. Nếu sự bất thường đáng kể hoặc kéo dài, cần ngưng dùng CADIMELCOX 15 và tiến hành các xét nghiệm theo dõi.

Không cần giảm liều ở những bệnh nhân xơ gan ổn định trên lâm sàng.

Cần theo dõi cẩn thận ở những bệnh nhân thể tạng yếu hay suy nhược mà kém chịu đựng các tác dụng không mong muốn của thuốc. Như với các thuốc chống viêm không steroid khác, cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân người cao tuổi vì họ dễ có tình trạng suy giảm chức năng thận, gan hay tim.

Các NSAIDs có thể gây giữ muối natri, kali và nước cũng như ngăn cản tác dụng kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu. Suy tim hoặc tăng huyết áp có thể xuất hiện hoặc nặng thêm ở những bệnh nhân mẫn cảm. Những bệnh nhân có nguy cơ nên được theo dõi sát trên lâm sàng.

Meloxicam, cũng như các NSAIDs khác có thể làm che phủ các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn chính.

Sử dụng meloxicam cũng như các thuốc ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin khác có thể gây ảnh hưởng có hại đến sự sinh sản và được khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ muốn có thai.

Do đó, các phụ nữ khó mang thai hoặc những phụ nữ đang tiến hành kiểm tra chức năng sinh sản kém cần xem xét việc ngưng điều trị với meloxicam.

Với những tương tác thuốc liên quan cần sự chăm sóc đặc biệt, xin xem “Tương tác, tương kỵ của thuốc".

CADIMELCOX 15 có chứa lactose, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.

7.     Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chống chỉ định CADIMELCOX 15 cho phụ nữ có thai.

Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến thai phụ và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sự tăng nguy cơ sảy thai và dị tật tim và thoát vị bẩm sinh loại gastroschisis (bệnh hở thành bụng bẩm sinh) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối gây dị tật tim tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Người ta tin rằng nguy cơ này tăng khi tăng liều và khoảng thời gian điều trị. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, điều trị bằng chất ức chế tổng hợp prostaglandin cho thấy tăng sảy thai trước và sau khi làm tổ và tỉ lệ chết thai. Thêm vào đó, tăng tỉ lệ các dị tật khác bao gồm tim mạch được báo cáo trong các nghiên cứu tiền lâm sàng có sử dụng chất ức chế prostaglandin trong thời gian tạo thành các cơ quan.

Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên thai nhi:

-        Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi).

-        Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận, có sự hiện diện thiếu ối;

ảnh hưởng trên mẹ và trên thai nhi giai đoạn cuối của thai kỳ:

-        Tăng thời gian chảy máu, tác dụng chống tập kết tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.

-        Ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian chuyển dạ.

Các NSAIDs được tiết vào sữa mẹ, không có kinh nghiệm cụ thể nào xảy ra với meloxicam. Do đó, chống chỉ định sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.

Việc sử dụng meloxicam, giống như với bất kỳ thuốc nào được biết ức chế tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin, có thể làm suy giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có kế hoạch mang thai. Meloxicam có thể trì hoãn rụng trứng. Do đó, nên cân nhắc ngưng meloxicam ở những phụ nữ khó thụ thai, hoặc đang được chẩn đoán đánh giá vô sinh.

8.     Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên cảnh báo bệnh nhân là có thể gặp các tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác kể cả nhìn mờ, xây xẩm, buồn ngủ, chóng mặt và các rối loạn thần kinh trung ương khác.

Do vậy, nên khuyên bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ các tác dụng không mong muốn này, nên tránh những hoạt động có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

9.     Tương tác, tương kỵ của thuốc

-        Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin (PSI) khác kể cả glucocorticoids và salicylates (acid acetylsalicylic): Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin do có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa thông qua tác dụng hiệp đồng. Không khuyên dùng đồng thời meloxicam với các NSAIDs khác.

Sử dụng đồng thời với aspirin (1000 mg 3 lần/ngày) trên người tình nguyện khoẻ mạnh có xu hướng làm tăng AUC (10%) và Cmax (24%) của meloxicam. Chưa biết được ý nghĩa lâm sàng của tương tác này.

-        Thuốc uống chống đông máu, heparin dùng đường toàn thân, các thuốc tiêu huyết khối: tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu nếu phải phối hợp thuốc.

-        Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và ức chế thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRIs): tăng nguy cơ chảy máu, thông qua ức chế chức năng tiểu cầu.

-        Lithium: Các thuốc chống viêm không steroid đã được ghi nhận làm tăng lithium huyết tương (do làm giảm bài tiết lithium qua thận), có thể dẫn đến mức gây độc. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithium và NSAIDs. Nếu cần thiết phải kết hợp 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ lithium huyết tương cẩn thận trong khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và khi dừng meloxicam.

-        Methotrexat: NSAIDs có thể làm giảm bài tiết methotrexat ở ống thận do đó làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương. Vì lý do này, với các bệnh nhân dùng liều cao methotrexat (trên 15 mg/tuần), không khuyến cáo dùng đồng thời với NSAIDs. Nguy cơ tương tác giữa các sản phẩm NSAID và methotrexat cũng nên được xem xét trên bệnh nhân dùng liều thấp methotrexat đặc biệt là bệnh nhân suy chức năng thận. Trong trường hợp cần thiết kết hợp điều trị, cần theo dõi công thức máu và chức năng thận. Cần thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời NSAIDs và methotrexat trong vòng 3 ngày, khi mà nồng độ methotrexat huyết tương có thể tăng và làm tăng độc tính. Mặc dù dược động học của methotrexat (15 mg/tuần) không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với meloxicam, cần xét đến độc tính trên hệ tạo máu của methotrexat có thể bị khuếch đại do điều trị cùng NSAIDs.

-        Tránh thai: Sự giảm hiệu lực của các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung do NSAIDs đã được ghi nhận nhưng cần được khẳng định thêm.

-        Thuốc lợi tiểu: Dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Những bệnh nhân đang dùng CADIMELCOX 15 với thuốc lợi tiểu cần được bổ sung đầy đủ nước và theo dõi chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

-        Thuốc chống tăng huyết áp (chẹn , ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, lợi tiểu): Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp bởi sự ức chế prostaglandin gây giãn mạch đã được ghi nhận trong khi điều trị với NSAIDs.

-        NSAID, các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II cũng như các thuốc ức chế men chuyển có tác dụng hiệp đồng làm giảm mức lọc cầu thận. Trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp.

-        Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hoá dẫn đến thải trừ meloxicam nhanh hơn.

-        Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin qua tác dụng trung gian của prostaglandin. Cần kiểm tra đánh giá chức năng thận trong điều trị kết hợp.

-        Pemetrexed: Khi sử dụng đồng thời meloxicam với pemetrexed ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 45 đến 79 ml/phút, nên ngừng sử dụng meloxicam 5 ngày trước, trong, và 2 ngày sau khi sử dụng pemetrexed. Nếu việc sử dụng đồng thời meloxicam và pemetrexed là cần thiết, cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa và ức chế tủy. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meloxicam và pemetrexed ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin dưới 45 ml/phút.

Meloxicam được loại trừ hầu như hoàn toàn bằng sự biến dưỡng qua gan, trong đó khoảng 2/3 qua trung gian của các enzym cytochrom (CYP) P450 (thông qua con đường chuyển hoá chính CYP 2C9 và đường chuyển hoá phụ CYP 3A4) và 1/3 qua những đường chuyển hoá khác ví dụ sự oxy hoá peroxidase. Cần chú ý khả năng xuất hiện tương tác dược động học khi sử dụng meloxicam và thuốc được biết là gây ức chế, hay bị biến dưỡng bởi CYP 2C9 và/hoặc CYP 3A4. Có thể dự tính các tương tác qua CYP 2C9 khi dùng kết hợp với các thuốc như thuốc tiểu đường dạng uống (sulphonylureas, nateglinid), mà có thể dẫn đến tăng nồng độ của các thuốc này và meloxicam trong huyết tương. Nên giám sát chặt chẽ việc hạ đường huyết ở bệnh nhân dùng đồng thời meloxicam và sulphonylureas hoặc nateglinid.

Không có các tương tác dược động học thuốc rõ rệt được phát hiện với việc sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, cimetidin, digoxin và furosemid.

Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

10.  Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)

Những tác dụng không mong muốn được ghi nhận sau đây được báo cáo có thể liên quan đến việc sử dụng meloxicam.

Các tác dụng không mong muốn có thể liên quan nhân quả đến việc sử dụng meloxicam đã được biết đến qua kết quả những báo cáo liên quan với việc sử dụng sản phẩm sau lưu hành được theo dõi bởi một số tham chiếu.

Các tác dụng không mong muốn theo tần suất  và phân loại:

Rất thường gặp

≥ 1/10

Thường gặp

≥ 1/100 đến < 1/10

Ít gặp

≥ 1/1,000 đến < 1/100

Hiếm gặp

≥ 1/10,000 đến < 1/1,000

Rất hiếm gặp

< 1/10,000

Chưa biết

(không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có)

 

Phân loại hệ cơ quan

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

Rối loạn máu và bạch huyết

Công thức máu bất thường (bao gồm đếm các loại bạch cầu)

Hiếm gặp

Giảm tiểu cầu

Giảm bạch cầu

Thiếu máu

Ít gặp

Rối loạn miễn dịch

Phản ứng phản vệ

Chưa biết1

Phản ứng giống phản vệ

Phản ứng tăng mẫn cảm tức thì khác

Ít gặp

Rối loạn tâm thần

Tình trạng lú lẫn

Chưa biết1

Mất định hướng

Thay đổi khí sắc

Hiếm gặp

Rối loạn thần kinh

Choáng váng

Ít gặp

Buồn ngủ

Nhức đầu

Thường gặp

Rối loạn mắt

Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ

Hiếm gặp

Viêm kết mạc

Rối loạn tai và tiền đình

Chóng mặt

Ít gặp

Ù tai

Hiếm gặp

Rối loạn về tim

Tim đập nhanh

Hiếm gặp

Rối loạn mạch máu

Tăng huyết áp

Ít gặp

Nóng bừng mặt

Rối loạn ngực, trung thất và hô hấp

Hen

Hiếm gặp

Rối loạn tiêu hóa

Thủng đường tiêu hóa

Rất hiếm gặp

Xuất huyết tiêu hóa vi thể hoặc đại thể

Ít gặp

Loét dạ dày tá tràng

Hiếm gặp

Viêm đại tràng

Viêm dạ dày

Ít gặp

Viêm thực quản

Hiếm gặp

Viêm miệng

Ít gặp

Đau bụng

Thường gặp

Khó tiêu

Tiêu chảy

Buồn nôn, nôn

Táo bón

Ít gặp

Đầy hơi

Ợ hơi

Rối loạn gan mật

Viêm gan

Rất hiếm gặp

Bất thường xét nghiệm chức năng gan (ví dụ: tăng transaminase hoặc bilirubin)3

Ít gặp

Rối loạn da và mô dưới da

Hoại tử độc biểu bì, hội chứng Steven-Johnson

Hiếm gặp

Phù mạch

Ít gặp

Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng

Rất hiếm gặp

Nổi mẩn

Ít gặp

Mày đay

Hiếm gặp

Phản ứng mẫn cảm ánh sáng

Chưa biết1

Ngứa

Ít gặp

Rối loạn thận và tiết niệu

Suy thận cấp

Rất hiếm gặp

Bất thường xét nghiệm chức năng thận (tăng creatinin huyết thanh và/hoặc urea huyết thanh)3

Ít gặp

Rối loạn tiểu tiện, bao gồm cả bí tiểu cấp

Rối loạn chung & biểu hiện tại chỗ nơi tiêm thuốc

Phù nề

Ít gặp

Rối loạn nội tiết

Trì hoãn rụng trứng

Ít gặp

Các rối loạn sinh sản và vú

Vô sinh nữ

Chưa biết2,3

1Chưa biết tần suất , không quan sát thấy tác dụng không mong muốn này trong thử nghiệm lâm sàng trên 15.197 bệnh nhân.

2Chưa biết tần suất , không quan sát thấy tác dụng không mong muốn này trong thử nghiệm lâm sàng trên 286 bệnh nhân nữ tuổi ≤ 50. 286 bệnh nhân nữ tuổi ≤ 50 này là một nhóm nhỏ trong số 15.197 bệnh nhân từ thử nghiệm lâm sàng và được đặc trưng bởi thời gian quan sát trong ít nhất 90 ngày.

3Một tác dụng không mong muốn không quan sát thấy trên nhóm quần thể bệnh nhân được chọn trong các thử nghiệm lâm sàng (286 bệnh nhân); tần suất  được ước tính theo hướng dẫn SmPC của EU tháng 09/2009 về các tác dụng không mong muốn từ báo cáo tự phát, tức là giới hạn trên khoảng tin cậy 95% của ước lượng điểm 3/N với N là tổng số cỡ mẫu sử dụng để tính toán là 286 bệnh nhân. Do đó, tần suất  của “vô sinh nữ” được ước tính là thường gặp (3/286).

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

(xem thêm phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia. Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618; Fax: 0243 9335642; Email: di.pvcenter@gmail.com.

11.  Quá liều và cách xử trí:         

Trong trường hợp quá liều, các biện pháp làm sạch dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân nên được sử dụng vì hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng cholestyramin làm tăng tốc độ đào thải meloxicam.

12.  Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid thuộc loại acid enolic.

Mã ATC: M01AC06.

Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid thuộc loại acid enolic có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt trên động vật. Meloxicam có hoạt tính chống viêm trên tất cả các mô hình viêm chuẩn. Cơ chế tác dụng chung cho những tác dụng trên có thể do meloxicam ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin được biết là những chất trung gian gây viêm.

So sánh liều gây loét và liều có tác dụng chống viêm trên mô hình viêm khớp ở chuột cống đã khẳng định lợi ích điều trị vượt trội của các thuốc chống viêm không steroid chuẩn trên động vật. In vivo, meloxicam đã ức chế sinh tổng hợp prostaglandin ở vị trí viêm mạnh hơn tại niêm mạc dạ dày hay ở thận.

Người ta cho rằng những khác biệt nêu trên có liên quan đến sự ức chế chọn lọc trên COX-2 so với COX-1 và người ta tin rằng việc ức chế COX-2 đem lại những hiệu quả trị liệu của NSAIDs, trong khi sự ức chế chủ yếu COX-1 lại có thể chịu trách nhiệm cho những phản ứng không mong muốn trên niêm mạc dạ dày hay thận.

Tính ức chế chọn lọc trên COX-2 của meloxicam đã được khẳng định trong một số các hệ thống thử nghiệm in vitro lẫn ex vivo. Trong thử nghiệm máu toàn phần người, meloxicam cho thấy thuốc ức chế chọn lọc COX-2 trên in vitro. Trong thử nghiệm ex vivo, meloxicam (7,5 & 15 mg) cho thấy ức chế nhiều hơn trên COX-2, như đã được chứng tỏ bằng việc ức chế nhiều hơn trên sự sản xuất PGE2 được kích thích bởi lipopolysaccarid (COX-2) so với sự sản xuất thromboxan trong cục máu đông (COX-1). Những tác động này phụ thuộc liều dùng. Meloxicam không có tác động trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian máu chy ở những liều khuyến cáo dùng trong thử nghiệm ex vivo, trong khi indomethacin, diclofenac, ibuprofen và naproxen ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu và kéo dài sự chảy máu.

Các thử nghiệm lâm sàng

Trong các thử nghiệm lâm sàng, nhìn chung meloxicam 7,5 và 15 mg ít gây ra các phản ứng không mong muốn trên đường tiêu hóa hơn so với các NSAID đối chiếu do tần suất  thấp hơn đáng kể các phản ứng không mong muốn như khó tiêu, nôn mửa và đau bụng. Tần suất thng, loét, xuất huyết đường tiêu hóa trên được báo cáo có liên quan đến meloxicam thì thấp và phụ thuộc liều dùng.

Không có nghiên cứu riêng lẻ đủ lớn để phát hiện những khác biệt về mặt thống kê tần suất  thng, tắc nghẽn, xuất huyết đường tiêu hóa có ý nghĩa lâm sàng giữa meloxicam và các NSAID khác. Một phân tích gộp đã được tiến hành trên những bệnh nhân viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp được điều trị bằng meloxicam trong 35 thử nghiệm lâm sàng. Thời gian dùng meloxicam trong thử nghiệm này thay đổi từ 3 tuần đến 1 năm (đa số các bệnh nhân được thu nhận tham gia các nghiên cứu kéo dài 1 tháng). Hầu hết những bệnh nhân được phép tham gia các thử nghiệm trên đều có tiền sử thng, loét hay xuất huyết đường tiêu hóa.

Tần suất  thng, tắc nghẽn hay xuất huyết (POB) được đánh giá hồi cứu sau việc đánh giá “mù và độc lập các trường hợp.

Kết quả được trình bày ở bảng dưới đây:

Nguy cơ tích lũy thng, tắc nghẽn hay xuất huyết của meloxicam 7,5 mg và 15 mg từ các thử nghiệm lâm sàng của BI so với diclofenac và piroxicam (Ước tính theo phương pháp Kaplan-Meier)

Điều trị

Khoảng thời gian

(ngày)

Số bệnh nhân tại điểm giữa khoảng thời gian

Thủng, tắc nghẽn, xuất huyết trong khoảng thời gian

Nguy cơ

(%)

Khoảng tin cậy 95%

Liều mỗi ngày

 

 

 

 

 

Meloxicam

7,5 mg

1 - < 30

9636

2

0,02

0,00 – 0,05

30 - < 91

551

1

0,05

0,00 – 0,13

15 mg

1 - < 30

2785

3

0,12

0,00 – 0,25

30 - < 91

1683

5

0,40

0,12 – 0,69

91 - < 182

1090

1

0,50

0,16 – 0,83

182 - < 365

642

0

0,50

 

Diclofenac

100 mg

1 - < 30

5110

7

0,14

0,04 – 0,24

30 - < 91

493

2

0,55

0,00 – 1,13

Piroxicam

20 mg

1 - < 30

5071

10

0,20

0,07 – 0,32

30 - < 91

532

6

1,11

0,35 – 1,86

Trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên ở trẻ bị viêm khớp dạng thấp thiếu niên (JRA - Juvenile rheumatoid arthritis) từ 2 đến 16 tuổi, meloxicam huyền dịch dạng uống dùng một lần mỗi ngày ở liều 0,125 mg/kg cân nặng (N = 73) và 0,25 mg/kg cân nặng (N = 74) được so sánh với naproxen 10 mg/kg cân nặng/ngày (BID) (N = 78). Tỷ lệ đáp ứng sau một năm điều trị là 77%, 76% và 74% và như vậy tương đương nhau giữa ba nhóm điều trị. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn là 74%, 80% và 85% tương ứng ở nhóm dùng meloxicam 0,125 mg/kg/ngày, 0,25 mg/kg/ngày và naproxen 10 mg/kg/ngày.

13.  Đặc tính dược động học

Hấp thu

Dùng đường uống:

Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, được thể hiện qua sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống khoảng 90%.

Viên nén, hỗn dịch uống và viên nang có tương đương sinh học.

Sau khi uống liều đơn meloxicam, trung vị của nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đối với hỗn dịch và 5-6 giờ đối với dạng bào chế rắn (viên nang và viên nén).

Mức độ hấp thu meloxicam sau khi dùng đường uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cùng thức ăn hoặc sử dụng các chất kháng acid vô cơ. Liều dùng tuyến tính được thể hiện sau khi dùng dạng uống trong phạm vi liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg.

Với đa liều, trạng thái ổn định đạt được sau 3 - 5 ngày.

Liều một lần mỗi ngày dẫn đến nồng độ trung bình thuốc trong huyết tương với dao động đáy/đỉnh tương đối nhỏ trong khoảng tương ứng từ 0,4 - 1,0 µg/mL với liều 7,5 mg và 0,8 - 2,0 µg/mL với liều 15 mg (Nồng độ tối thiểu và nồng độ tối đa ở trạng thái ổn định, tương ứng).

Nồng độ tối đa trung bình của meloxicam trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5-6 giờ tương ứng đối với viên nén, viên nang và hỗn dịch uống.

Phân bố

Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%).

Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp và đạt được nồng độ xấp xỉ bằng ½ nồng độ trong huyết tương.

Thể tích phân bố thấp, khoảng 11 L sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, và cho thấy thay đổi tùy thuộc vào từng cá thể từ 7 -20%.

Thể tích phân bố sau khi dùng đa liều meloxicam uống (7,5 mg tới 15 mg) khoảng 16 L với hệ số biến thiên trong giới hạn từ 11 đến 32%.

Chuyển dạng sinh học

Meloxicam chuyển hóa mạnh qua gan.

Bốn chất chuyển hóa khác nhau của meloxicam được xác định trong nước tiểu, tất cả đều không có hoạt tính dược lý.

Chất chuyển hóa chính, 5'-carboxymeloxicam (60% liều dùng) được tạo thành bởi sự oxy hóa chất chuyển hóa trung gian 5'-hydroxymethylmeloxicam, cũng được thải trừ ít hơn (9% liều dùng). Nghiên cứu in vitro cho thấy CYP 2C9 đóng vai trò quan trọng trong đường chuyển hóa này với một sự đóng góp nhỏ từ isoenzym CYP 3A4. Hoạt tính chống oxy hóa ở bệnh nhân có lẽ chịu trách nhiệm cho 2 chất chuyển hóa khác, chiếm tương ứng 16% và 4% liều dùng.

Thải trừ

Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua nước tiu và phân ở mức ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa. Dưới 5% liều dùng được thải qua phân dưới dạng nguyên dạng, trong khi chỉ một lượng rất nhỏ được thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên dạng.

Thời gian bán thải trung bình dao động trong khoảng từ 13 và 25 giờ sau khi uống, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải huyết tương khoảng 7 - 12 mL/phút sau khi uống liều đơn, dùng đường tĩnh mạch hoặc qua trực tràng.

Độ tuyến tính/không tuyến tính

Meloxicam biểu thị dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg đường uống cũng như đường tiêm bắp.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy gan thận

Cả trường hợp suy gan và suy thận từ nhẹ đến vừa đều không ảnh hưởng đến dược động học meloxicam. Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình có thanh thải thuốc cao hơn đáng kể. Đã quan sát thấy giảm liên kết protein đáng kể ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Trường hợp suy thận giai đoạn cuối, thể tích phân bố tăng có thể dẫn đến tăng nồng độ tự do của meloxicam cao hơn.

Người cao tuổi

Bệnh nhân người cao tuổi nam giới có các thông số dược động học trung bình tương đương với nam giới trẻ tuổi. Bệnh nhân người cao tuổi nữ giới cho thấy các giá trị AUC cao hơn và thời gian bán thải dài hơn so với các bệnh nhân trẻ tuổi cả nam và nữ. Độ thanh thải huyết tương trung bình ở trạng thái ổn định ở người cao tuổi kém hơn người trẻ tuổi không đáng kể.

Trẻ em

Trong một nghiên cứu trên 36 bệnh nhi, phép đo dược động học đã được tiến hành trên 18 trẻ với liều 0,25 mg/kg cân nặng dùng dưới dạng huyền dịch uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương Cmax (-34%) cũng như diện tích dưới đường cong AUC00 (-28%) có xu hướng thấp hơn ở nhóm trẻ có tuổi ít hơn (từ 2-6 tuổi, số lượng 7 em) so sánh với nhóm tuổi lớn hơn (7 đến 14 tuổi, số lượng 11 em) trong khi độ thanh thải trung bình của nhóm trẻ ít tuổi lại cao hơn. Một so sánh trong lịch sử trên người lớn đã cho thấy nồng độ trong huyết tương ít nhất cũng tương tự giữa trẻ lớn và người lớn. Thời gian bán thải (13 giờ) cho cả hai nhóm tương tự nhau và có xu hướng ngắn hơn so với người lớn (15-20 giờ).

14.            Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, Chai 200 viên, Chai 500 viên.

15.            Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

16.            Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

17.            Bảo quản: Bảo quản thuốc khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ thấp hơn 30oC.

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA

Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860

 

 

Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhdcd 2025/BACKDROP DHCD ARENA 2025-01.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2025

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2024/Backdrop.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2024

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI
Copyright 2018 © uspharma.vn