logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC

CADIPREDNI

Đặc điểm nổi bật

Liên hệ
Số lượng:   Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Viên nén bao phim prednisolon 5mg

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Prednisolon......... 5 mg

Tá dược: Sucralose, Đường RE (sucrose), Đường Dextrose khan, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 606 (HPMC), Hydroxypropylmethyl cellulose  (HPMC) 615, Polyethylen glycol 6000, Màu Erythrosine dye, Màu Erythrosine lake, Mùi dâu bột.

Dạng bào chế: viên nén bao phim

Chỉ định

CADIPREDNI được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch:

-Tình trạng dị ứng: nặng, dị ứng không đáp ứng với điều trị thông thường; bệnh huyết thanh, bệnh hen suyễn; phản ứng quá mẫn thuốc.

-Rối loạn collagen: ví dụ như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, đau đa cơ do thấp khớp và bệnh viêm động mạch (tế bào khổng lồ), hội chứng bệnh mô liên kết hỗn hợp, bệnh thấp tim cấp.

-Rối loạn thấp khớp: thường được chỉ định như là một liệu pháp hỗ trợ dùng ngắn hạn trong cơn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến.

-Da: đe dọa tính mạng hoặc tình trạng da mất khả năng  đáp ứng như bệnh da có bọng nước ở thượng bì và viêm da tróc vảy.

-Bệnh ung thư: bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ nhỏ.

-Bệnh dạ dày-ruột: đợt cấp tính trong viêm loét đại tràng và viêm hồi tràng (Bệnh Crohn).

-Bệnh đường hô hấp: bệnh u hạt (đặc biệt là với tăng canxi huyết), lao phổi khi sử dụng đồng thời với phương pháp hóa trị liệu kháng lao thích hợp.

-Rối loạn về huyết học: rối loạn tạo máu khác nhau ví dụ như trường hợp thiếu máu tán huyết, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

-Hội chứng thận hư

Liều lượng và cách dùng

CADIPREDNI dùng uống.

Người lớn:

20-40mg mỗi ngày (tình trạng cấp lên đến 80mg mỗi ngày), giảm dần đến liều duy trì khi các triệu chứng đã giảm xuống. Liều duy trì thường là 5-20mg hàng ngày đạt được trong khoảng hai tuần bằng cách giảm liều lượng hằng ngày xuống 5mg hoặc 2,5mg, hai hoặc ba lần một tuần.

Trẻ em:

Phân liều theo liều người lớn có thể được sử dụng (ví dụ: 75% cho trẻ 12 tuổi, 50% cho trẻ 7 tuổi và 25% cho trẻ 1 tuổi), nhưng các yếu tố lâm sàng phải được xem xét. Corticosteroid gây chậm phát triển ở giai đoạn phôi thai, ấu thơ và thời niên thiếu. Việc điều trị nên được giới hạn ở liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể. Để giảm thiểu sự ức chế trục dưới đồi -tuyến yên - thượng thận và gây chậm phát triển, thuốc nên được dùng một liều duy nhất vào những ngày khác nhau.

Người cao tuổi:

Điều trị bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là nếu lâu dài, cần tiên lượng những hậu quả nghiêm trọng trong các tác dụng phụ thường gặp của corticoid trên người già, đặc biệt là bệnh tiểu đường, cao huyết áp, hạ kali máu, loãng xương, nhạy cảm với nhiễm trùng và mỏng da. Việc theo dõi lâm sàng chặt chẽ là cần thiết để tránh phản ứng phụ đe dọa đến tính mạng.

Cách dùng: Liều dùng hàng ngày nên uống vào buổi sáng sau khi ăn.

Chống chỉ định

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Đã biết quá mẫn với prednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccin virus sống.

Nhiễm trùng hệ thống trừ khi điều trị chống nhiễm trùng cụ thể được chỉ định.

Bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt.

Cảnh báo và thận trọng:

Bệnh nhân cần phải được cảnh báo các phản ứng bất lợi có khả năng ảnh hưởng tâm thần nghiêm trọng có thể xảy ra với steroid. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hay vài tuần bắt đầu điều trị. Nguy cơ có thể cao hơn với liều cao / dùng toàn thân, mặc dù mức độ liều không cho phép dự đoán sự khởi đầu, chủng loại, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian phản ứng. Hầu hết các phản ứng phục hồi sau khi giảm liều hoặc dừng thuốc, mặc dù điều trị cụ thể có thể là cần thiết. Bệnh nhân cần liên hệ với bác sỹ nếu triệu chứng tâm lý lo lắng phát triển, đặc biệt là nếu có tâm trạng chán nản hoặc có ý tưởng tự tử. Bệnh nhân cũng nên cảnh giác với các rối loạn tâm thần có thể có thể xảy ra trong hoặc ngay sau khi giảm liều steroid từ từ.

Thận trọng khi dùng corticosteroid, bao gồm prednisolon trên những bệnh nhân sau và cần theo dõi thường xuyên ở những bệnh nhân này:

• Đái tháo đường hoặc ở những người có tiền sử gia đình bị bệnh tiểu đường.

• Bệnh tăng nhãn áp hoặc ở những người có tiền sử gia đình bị tăng nhãn áp.

• Tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết.

• Suy gan.

• Bệnh động kinh.

• Loãng xương: đặc biệt quan trọng ở phụ nữ sau mãn kinh.

• Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần nghiêm trọng và đặc biệt là những người có tiền sử dùng corticoid gây rối loạn tâm thần.

Loét dạ dày.

Bệnh cơ do tiền sử dùng steroid.

• Suy thận.

• Bệnh lao: Theo dõi chặt những bệnh nhân mắc lao tiềm tàng và/hoặc có phản ứng tuberculin. Bệnh nhân có thể được chỉ định dự phòng điều trị kháng lao.

Nhồi máu cơ tim trong thời gian gần đây.

• Thủy đậu: Bệnh thủy đậu có thể gây tử vong ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Bệnh nhân nếu không chắc chắn tiền sử mắc bệnh thủy đậu nên được khuyên tránh tiếp xúc gần gũi với người bệnh thủy đậu hoặc herpes zoster và nếu tiếp xúc với họ nên liên hệ ngay với bác sỹ để có biện pháp thích hợp. Chủng ngừa thụ động với varicella / zoster (VZIG) là cần thiết cho bệnh nhân không có miễn dịch tiếp xúc với những người dùng corticosteroid đường toàn thân hoặc những người đã sử dụng chúng trong vòng 3 tháng trước đó; điều này cần được áp dụng trong vòng 10 ngày kể từ ngày tiếp xúc với bệnh thủy đậu. Nếu chẩn đoán bệnh thủy đậu được xác định, các bệnh nhân cần được bảo đảm chăm sóc đặc biệt và điều trị khẩn cấp. Corticosteroid không nên dừng lại và liều có thể cần phải được tăng lên.

• Bệnh sởi: Bệnh nhân được khuyên nên tránh tiếp xúc với bệnh sởi. Điều trị dự phòng với globulin miễn dịch có thể là cần thiết.

•  Dùng corticosteroid kéo dài có thể làm tăng nhiễm trùng thứ phát, che lấp nhiễm trùng cấp (bao gồm nhiễm nấm

• Tác dụng của corticoid có thể tăng ở bệnh nhân suy giáp, ở những người có bệnh gan mãn tính với chức năng gan bị suy giảm.

• Vắc xin sống không nên dùng cho những cá nhân có đáp ứng miễn dịch bị suy yếu. Các phản ứng kháng thể với vắc xin khác có thể bị giảm bớt.

• Suy thượng thận phát triển trong quá trình điều trị kéo dài và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngừng điều trị.

Ngừng điều trị:

Những bệnh nhân đã điều trị thường xuyên corticosteroid dùng đường toàn thân (khoảng 7,5 mg prednisolon hoặc tương đương) trong hơn 3 tuần, việc ngừng thuốc không nên đột ngột. Việc giảm liều cần được cân nhắc cẩn thận.

Đánh giá lâm sàng về tiến triển của bệnh có thể cần thiết trong quá trình ngừng thuốc. Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngừng thuốc nhưng không chắc chắn về việc ức chế trục HPA, liều corticosteroid toàn thân có thể giảm nhanh chóng đến liều sinh lý. Khi đạt được liều hàng ngày tương đương với 7,5mg prednisolon, việc giảm liều nên tiến hành chậm lại để hồi phục trục HPA.

Việc ngừng điều trị corticosteroid toàn thân một cách đột ngột, khi bệnh nhân đã sử dụng kéo dài đến 3 tuần là phù hợp nếu bệnh không tái phát. Việc ngừng điều trị đột ngột prednisolon liều lên đến 40 mg mỗi ngày, hoặc tương đương trong 3 tuần sẽ không dẫn đến sự ức chế trục HPA có liên quan đến lâm sàng ở phần lớn các bệnh nhân. Trong các nhóm bệnh nhân sau đây, nên ngừng điều trị corticosteroid toàn thân ngay cả sau khi đã dùng kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn:

• Bệnh nhân đã từng điều trị bằng corticosteroid trong thời gian kéo dài, đặc biệt nếu dùng trên 3 tuần,

• Khi đã điều trị một chu kỳ ngắn trong vòng một năm sau khi ngừng điều trị dài hạn (tháng hoặc năm)

• Bệnh nhân có thể có lý do suy giảm tuyến thượng thận không phải do điều trị corticosteroid ngoại sinh

• Bệnh nhân dùng corticosteroid toàn thân prednisolon liều lớn hơn 40 mg mỗi ngày

• Bệnh nhân thường xuyên dùng thuốc vào buổi tối.

Bệnh kéo dài bất kỳ trong suốt thời gian điều trị, chấn thương hoặc phẫu thuật thủ thuật sẽ cần phải tăng liều tạm thời; Nếu corticosteroid đã ngừng sau khi điều trị kéo dài, tạm thời được sử dụng trở lại.

Sản phẩm có chứa tá dược đường RE (sucrose), đường dextrose khan nên cần thận trọng ở bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp frutose hay rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sản phẩm có chứa tá dược màu erythrosin có thể gây ra một số phản ứng dị ứng ở một vài bệnh nhân. Nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ trước khi sử dụng nếu tiền sử đã từng có phản ứng dị ứng với erythrosin.

Tương tác thuốc

• Thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu của prednisolon nếu được dùng đồng thời. Thuốc khắc phục triệu chứng khó tiêu không nên được dùng cùng lúc trong ngày với prednisolon.

• Rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon, carbimazol và aminoglutethimid tăng cường sự chuyển hóa của các corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng. Cần điều chỉnh liều prednisolon cho phù hợp.

• Các tác dụng mong muốn của thuốc hạ đường huyết dùng đường uống (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi corticoid.

• Tác dụng giảm kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, beta-2-agonist, theophyllin và carbenoxolon tăng lên nếu dùng đồng thời prednisolon.

• Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid. Cần giám sát chặt chẽ chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

• Ciclosporin làm tăng nồng độ trong huyết tương của prednisolon.

 • Độ thanh thải thận của salicylat tăng lên bởi corticoid và việc ngừng steroid có thể dẫn đến ngộ độc salicylat.

• Các NSAID như indometacin có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng.

• Thận trọng khi dùng kết hợp aspirin với glucocorticoid ở những bệnh nhân với giảm protrombin huyết. Sử dụng đồng thời aspirin và prednisolon có thể dẫn đến tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và nồng độ thuốc aspirin dưới ngưỡng điều trị.

• Thuốc trị nấm: gia tăng nguy cơ hạ kali máu với amphotericin nên tránh dùng đồng thời. Ketoconazol làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải thận của methylprednisolon, điều này cũng có thể xảy ra với prednisolon.

• Mifepriston làm giảm tác dụng của corticosteroid trong 3-4 ngày sau khi dùng.

• Methotrexat có thể có tác động như thuốc thay thế steroid. Có bằng chứng cho thấy độc tính của methotrexat được tăng lên.

• Sự chuyển hóa etoposide có thể bị ức chế bởi corticoid trên in vitro. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng cả về hiệu quả lẫn độc tính của etoposide. Cần giám sát chặt chẽ khi phối hợp với nhau.

• Corticosteroid không nên được sử dụng đồng thời với retinoids và tetracyclin do tăng áp lực nội sọ.

• Oestrogen và progestogen làm tăng nồng độ trong huyết tương của corticosteroid.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai

Prednisolon qua được nhau thai và có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên  động vật và trên người gợi ý rằng dùng corticosteroid trong 3 tháng đầu của thời kỳ mang thai làm tăng nguy cơ sứt môi, hở hàm ếch, giảm tăng trưởng thai nhi trong tử cung và giảm trọng lượng khi sinh. Dùng corticosteroid cho người mẹ trong thời kỳ mang thai có thể gây thiểu năng thận ở trẻ sơ sinh.

Nếu dùng prednisolon trong thời kỳ mang thai hoặc bắt đầu có thai khi đang dùng thuốc, phải báo trước cho bệnh nhân mối nguy hiểm đối với thai. Nhìn chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Prednisolon tiết vào sữa mẹ với nồng độ trong sữa bằng 5-25% nồng độ huyết thanh mẹ, bằng khoảng 0,14% liều dùng hàng ngày của mẹ. Nên cẩn thận khi dùng prednisolon cho người cho con bú. Mẹ dùng liều cao corticosteroid trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển của trẻ bú mẹ và ảnh hưởng đến việc sản xuất corticosteroid nội sinh. Phải cân nhắc lợi ích/nguy cơ cho cả mẹ và con. Nếu buộc phải  dùng prednisolon cho người đang cho con bú, phải dùng liều thấp nhất đủ để đạt hiệu quả lâm sàng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Một vài trường hợp thuốc có thể gây ra tác dụng phụ thiếu ngủ, căng thẳng, lo âu, giảm tính táo nên cần thận trọng khi lái tàu xe hay vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tỷ lệ tác dụng không mong muốn có thể dự đoán bao gồm ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận tương quan với những tác dụng tương đối của các loại thuốc, liều lượng và thời gian điều trị .Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng ở liều hiệu quả thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể, và bằng cách dùng ở thời điểm thích hợp trong ngày như một liều vào buổi sáng. Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để có biện pháp điều chỉnh liều thích hợp nhằm hạn chế tác dụng phụ.

Kháng viêm / ức chế miễn dịch: tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng do che lấp các triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu, nhiễm trùng cơ hội, sự tái phát của bệnh lao thể không hoạt động.

Tiêu hóa: chướng bụng, viêm tụy cấp, khó tiêu, buồn nôn, tăng sự thèm ăn, nhiễm nấm candida thực quản, loét thực quản, loét dạ dày tá tràng (thủng và xuất huyết), thủng ruột non, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị bệnh viêm ruột.

Nội tiết / chuyển hóa: mặt tròn, ức chế sự tăng trưởng trong giai đoạn phôi thai, ấu thơ và thời niên thiếu, rậm lông, giảm dung nạp carbohydrat có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường, bất thường kinh nguyệt và vô kinh, cân bằng protein và canxi âm tính, ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, và tăng cân. Có nguy cơ gây hội chứng Cushing mặc dù tần suất chưa được biết đến.

Rối loạn nước và chất điện giải: cao huyết áp, tiểu đêm, nhiễm kiềm giảm kali huyết, mất kali, natri và giữ nước, nguy cơ suy tim sung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm.

Cơ xương khớp: hoại tử vô mạch, loãng xương, bệnh cơ gân, đứt gân, xương cột sống và gãy xương dài, yếu cơ, mất khối lượng cơ.

Da: mụn, vết thâm tím, teo da, vân da, giãn mao mạch.

Tâm thần kinh: một loạt các phản ứng tâm thần như rối loạn cảm xúc (bao gồm kích thích, hưng phấn, chán nản và tâm trạng không ổn định, và có ý nghĩ tự tử), các phản ứng tâm thần (bao gồm hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, và tâm thần phân liệt); bệnh động kinh trở nặng, rối loạn hành vi, khó chịu, căng thẳng, lo âu, rối loạn giấc ngủ, và rối loạn chức năng nhận thức bao gồm sự nhầm lẫn và mất trí nhớ đã được báo cáo. Phản ứng rất phổ biến và có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tần số của các phản ứng nặng đã được ước tính, khoảng 5-6%.

Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, kết vảy nơi viêm. Tần suất chưa được biết đến.

Phản ứng chung: quá mẫn cảm bao gồm phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu, mệt mỏi, huyết khối, hội chứng ngừng thuốc*.

*Các triệu chứng ngừng thuốc: Việc giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp tính, hạ huyết áp và tử vong.  “Hội chứng ngừng đột ngột” steroid không liên quan đến tình trạng suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện sau khi ngừng sử dụng glucocorticoid đột ngột. Hội chứng này ra bao gồm các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, nôn, trạng thái lờ đờ, đau đầu, sốt, đau khớp, tróc vảy, đau cơ, viêm kết mạc, mất cân nặng, nốt sần gây đau ngứa trên da và viêm mũi, và/ hoặc hạ huyết áp. Những ảnh hưởng này được cho là do sự thay đổi đột ngột nồng độ glucocorticoid hơn là nồng độ corticosteroid thấp.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Dùng kéo dài prednisolon có thể gây ra các triệu chứng tâm thần, mặt tròn, lắng đọng mỡ bất thường, ứ dịch, ăn nhiều, tăng cân, râm lông, trứng cá, vân da, bầm máu, tăng tiết mồ hôi, nhiễm sắc tố da, da vảy khô, tóc thưa, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, viêm tĩnh mạch huyết khối, giảm sức đề kháng với nhiễm trùng, cân bằng nitrogen âm tính, chậm liền vết thương và xương, đau đầu, yếu mệt, rối loạn kinh nguyệt, các triệu chứng mãn kinh nặng hơn, bệnh thần kinh, loãng xương, gãy xương, loét dạ dày – tá tràng, giảm dung nạp glucose, hạ kali huyết và suy thượng thận. Gan to và chướng bụng đã gặp ở trẻ em.

Điều trị quá liều cấp: rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay lập tức, sau đó điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Điều trị quá liều mạn ở bệnh nhân mắc bệnh nặng phải tiếp tục dùng steroid, có thể giảm liều prednisolon tạm thời hoặc luân phiên ngày điều trị.

Đặc tính dược lực, cơ chế tác dụng

Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ Na+ và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon so với các glucocorticoid khác: 5mg prednisolon có hiệu lực bằng 4mg methylprednisolon và bằng 20mg hydrocortison.

Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lymphô, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô; giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2 .

Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin, các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

Với liều thấp, glucocorticoid có tác dụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch. Những liều lớn thuốc có thể làm giảm sinh sản kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này.
Trong một số trường hợp, glucocorticoid làm chết các tế bào lympho –T. Những tế bào – T bình thường trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao đối với tác dụng gây chết tế bào của glucocorticoid. Tuy nhiên, những tế bào lympho không bình thường, gồm cả một số tế bào ung thư, có thể nhạy cảm hơn nhiều. Glucocorticoid liều cao gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Những tác dụng kháng lympho bào này được sử dụng trong hoá trị liệu bệnh bạch cầu cấp thể lympho cấp tính và bệnh u lympho.

Đặc tính dược động học

Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolon liên kết với protein khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của prednisolon là 8,7 + 1,6 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5+ 0,2 lít/kg.

Prednisolon được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este sulfat và glucuronid được bài tiết vào nước tiểu. Nửa đời của prednisolon xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.

Dạng trình bày

Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên, Chai 200 viên, Chai 500 viên, Chai 1000 viên.

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn cơ sở.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

Nhà sản xuất:

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA           

Địa chỉ : Lô B1- 10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh

Mọi thắc mắc và thông  tin chi tiết, xin  liên hệ về số điện thoại 028 37908860 – 028 37908861, Fax: 028 37908856  

 

Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhdcd 2025/BACKDROP DHCD ARENA 2025-01.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2025

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2024/Backdrop.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2024

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI
Copyright 2018 © uspharma.vn