Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Viên
nén bao phim prednisolon 5mg
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt
chất: Prednisolon......... 5 mg
Tá
dược: Sucralose,
Đường RE (sucrose), Đường Dextrose khan, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri
starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose
606 (HPMC), Hydroxypropylmethyl cellulose
(HPMC) 615, Polyethylen glycol 6000, Màu Erythrosine dye, Màu
Erythrosine lake, Mùi dâu bột.
Dạng bào chế: viên nén
bao phim
Chỉ định
CADIPREDNI
được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch:
-Tình
trạng dị ứng:
nặng, dị ứng không đáp ứng với điều trị thông thường; bệnh huyết thanh, bệnh hen
suyễn; phản ứng quá mẫn thuốc.
-Rối
loạn collagen: ví dụ
như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm
đa cơ, đau đa cơ do thấp khớp và bệnh viêm động mạch (tế bào
khổng lồ), hội chứng bệnh mô liên kết hỗn hợp, bệnh thấp tim
cấp.
-Rối
loạn thấp khớp: thường
được chỉ định như
là một liệu pháp hỗ trợ
dùng ngắn hạn trong cơn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm khớp dạng thấp, viêm
khớp vảy nến.
-Da: đe dọa tính
mạng hoặc tình trạng da mất khả năng đáp ứng như bệnh da có bọng nước ở thượng bì và
viêm da tróc vảy.
-Bệnh
ung thư: bệnh
bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ nhỏ.
-Bệnh dạ
dày-ruột: đợt
cấp tính trong viêm loét đại tràng và viêm
hồi tràng (Bệnh Crohn).
-Bệnh
đường hô hấp: bệnh u
hạt (đặc biệt là với tăng canxi huyết), lao phổi khi sử dụng đồng thời với phương pháp hóa trị liệu
kháng lao thích hợp.
-Rối
loạn về huyết học: rối
loạn tạo máu khác nhau ví dụ như trường hợp thiếu máu tán huyết, ban xuất
huyết giảm tiểu cầu.
-Hội
chứng thận hư
Liều lượng và cách dùng
CADIPREDNI dùng uống.
Người lớn:
20-40mg mỗi ngày (tình trạng cấp lên đến
80mg mỗi ngày), giảm
dần đến liều duy trì khi
các triệu chứng đã giảm xuống. Liều duy trì thường là 5-20mg hàng ngày đạt được
trong khoảng hai tuần bằng cách giảm liều lượng hằng ngày xuống 5mg hoặc 2,5mg,
hai hoặc ba lần một tuần.
Trẻ em:
Phân liều theo liều người lớn có
thể được sử dụng (ví dụ: 75% cho trẻ 12 tuổi, 50% cho trẻ 7 tuổi và 25% cho trẻ
1 tuổi), nhưng các yếu tố lâm sàng phải được xem xét. Corticosteroid gây chậm
phát triển ở giai đoạn phôi thai, ấu thơ và thời niên thiếu. Việc điều trị nên
được giới hạn ở liều tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể. Để giảm thiểu
sự ức chế trục dưới đồi -tuyến yên - thượng thận và gây chậm phát triển, thuốc
nên được dùng một liều duy nhất vào những ngày khác nhau.
Người cao tuổi:
Điều trị bệnh nhân cao tuổi, đặc
biệt là nếu lâu dài, cần tiên lượng những hậu quả nghiêm trọng trong các tác
dụng phụ thường gặp của corticoid trên người già, đặc biệt là bệnh tiểu đường,
cao huyết áp, hạ kali máu, loãng xương, nhạy cảm với nhiễm trùng và mỏng da. Việc
theo dõi lâm sàng chặt chẽ là cần thiết để tránh phản ứng phụ đe dọa đến tính
mạng.
Cách dùng: Liều
dùng hàng ngày nên uống vào buổi sáng sau khi ăn.
Chống
chỉ định
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm
khuẩn và lao màng não.
Đã biết quá mẫn với prednisolon
hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nhiễm
trùng da do virus, nấm hoặc lao.
Đang
dùng vaccin virus sống.
Nhiễm
trùng hệ thống trừ khi điều trị chống nhiễm trùng cụ thể được chỉ định.
Bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt.
Cảnh báo và thận trọng:
Bệnh nhân cần phải được
cảnh báo các phản ứng bất lợi có khả năng ảnh
hưởng tâm thần nghiêm trọng có thể xảy ra với steroid. Các triệu
chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hay vài tuần bắt đầu điều trị. Nguy
cơ có thể cao hơn với liều cao / dùng toàn thân, mặc dù mức độ liều không cho
phép dự đoán sự khởi đầu, chủng loại, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian phản
ứng. Hầu hết các phản ứng phục hồi sau khi giảm liều hoặc dừng thuốc, mặc dù
điều trị cụ thể có thể là cần thiết. Bệnh nhân cần liên hệ với bác sỹ nếu triệu
chứng tâm lý lo lắng phát triển, đặc biệt là nếu có tâm trạng chán nản hoặc có ý
tưởng tự tử. Bệnh nhân cũng nên cảnh giác với các rối loạn tâm thần có thể có
thể xảy ra trong hoặc ngay sau khi giảm liều steroid từ từ.
Thận trọng khi dùng corticosteroid,
bao gồm prednisolon trên những bệnh nhân sau và cần theo dõi thường xuyên ở
những bệnh nhân này:
• Đái tháo đường hoặc ở những
người có tiền sử gia đình bị bệnh tiểu đường.
• Bệnh tăng nhãn áp hoặc ở những
người có tiền sử gia đình bị tăng nhãn áp.
• Tăng huyết áp hoặc suy tim sung
huyết.
• Suy gan.
• Bệnh động kinh.
• Loãng xương: đặc biệt quan
trọng ở phụ nữ sau mãn kinh.
• Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần nghiêm trọng
và đặc biệt là những người có tiền sử dùng corticoid gây rối loạn tâm thần.
• Loét dạ dày.
• Bệnh cơ
do tiền sử dùng steroid.
• Suy thận.
• Bệnh lao: Theo dõi chặt những bệnh nhân mắc
lao tiềm tàng và/hoặc có phản ứng tuberculin. Bệnh nhân có
thể được chỉ định dự phòng điều trị kháng lao.
• Nhồi máu cơ tim trong
thời gian gần đây.
• Thủy đậu: Bệnh thủy đậu có thể
gây tử vong ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Bệnh nhân nếu không chắc chắn
tiền sử mắc bệnh thủy đậu nên được khuyên tránh tiếp xúc gần gũi với người bệnh
thủy đậu hoặc herpes zoster và nếu
tiếp xúc với họ nên liên hệ ngay với bác sỹ để có biện pháp thích hợp. Chủng
ngừa thụ động với varicella / zoster
(VZIG) là cần thiết cho bệnh nhân không có miễn dịch tiếp xúc với những
người dùng corticosteroid đường toàn thân hoặc những người đã sử dụng chúng
trong vòng 3 tháng trước đó; điều này cần được áp dụng trong vòng 10 ngày kể từ
ngày tiếp xúc với bệnh thủy đậu. Nếu chẩn đoán bệnh thủy đậu được xác định, các
bệnh nhân cần được bảo đảm chăm sóc đặc biệt và điều trị khẩn cấp.
Corticosteroid không nên dừng lại và liều có thể cần phải được tăng lên.
• Bệnh sởi: Bệnh nhân được khuyên
nên tránh tiếp xúc với bệnh sởi. Điều trị dự phòng với globulin miễn dịch có
thể là cần thiết.
• Dùng corticosteroid kéo dài có thể làm tăng
nhiễm trùng thứ phát, che lấp nhiễm trùng cấp (bao gồm nhiễm nấm
• Tác dụng của corticoid có thể tăng
ở bệnh nhân suy giáp, ở những người có bệnh gan mãn tính với chức năng gan bị
suy giảm.
• Vắc xin sống không nên dùng cho
những cá nhân có đáp ứng miễn dịch bị suy yếu. Các phản ứng kháng thể với vắc
xin khác có thể bị giảm bớt.
• Suy thượng thận phát triển
trong quá trình điều trị kéo dài và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngừng
điều trị.
Ngừng điều trị:
Những bệnh nhân đã điều trị thường
xuyên corticosteroid dùng đường toàn thân (khoảng 7,5 mg prednisolon hoặc tương
đương) trong hơn 3 tuần, việc ngừng thuốc không nên đột ngột. Việc giảm liều cần
được cân nhắc cẩn thận.
Đánh giá lâm sàng về tiến triển
của bệnh có thể cần thiết trong quá trình ngừng thuốc. Nếu bệnh không có khả
năng tái phát khi ngừng thuốc nhưng không chắc chắn về việc ức chế trục HPA,
liều corticosteroid toàn thân có thể giảm nhanh chóng đến liều sinh lý. Khi đạt
được liều hàng ngày tương đương với 7,5mg prednisolon, việc giảm liều nên tiến
hành chậm lại để hồi phục trục HPA.
Việc ngừng điều trị
corticosteroid toàn thân một cách đột ngột, khi bệnh nhân đã sử dụng kéo dài
đến 3 tuần là phù hợp nếu bệnh không tái phát. Việc ngừng điều trị đột ngột
prednisolon liều lên đến 40 mg mỗi ngày, hoặc tương đương trong 3 tuần sẽ không
dẫn đến sự ức chế trục HPA có liên quan đến lâm sàng ở phần lớn các bệnh nhân.
Trong các nhóm bệnh nhân sau đây, nên ngừng điều trị corticosteroid toàn thân
ngay cả sau khi đã dùng kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn:
• Bệnh nhân đã từng điều trị bằng
corticosteroid trong thời gian kéo dài, đặc biệt nếu dùng trên 3 tuần,
• Khi đã điều trị một chu kỳ ngắn
trong vòng một năm sau khi ngừng điều trị dài hạn (tháng hoặc năm)
• Bệnh nhân có thể có lý do suy
giảm tuyến thượng thận không phải do điều trị corticosteroid ngoại sinh
• Bệnh nhân dùng corticosteroid
toàn thân prednisolon liều lớn hơn 40 mg mỗi ngày
• Bệnh nhân thường xuyên dùng
thuốc vào buổi tối.
Bệnh kéo dài bất kỳ trong suốt
thời gian điều trị, chấn thương hoặc phẫu thuật thủ thuật sẽ cần phải tăng liều
tạm thời; Nếu corticosteroid đã ngừng sau khi điều trị kéo dài, tạm thời được
sử dụng trở lại.
Sản phẩm có chứa tá dược đường RE
(sucrose), đường dextrose khan nên cần thận trọng ở bệnh nhân mắc các rối loạn
di truyền hiếm gặp về dung nạp frutose hay rối loạn hấp thu glucose-galactose
không nên sử dụng thuốc này.
Sản phẩm có
chứa tá dược màu erythrosin có thể gây ra một số phản
ứng dị ứng ở một vài bệnh nhân. Nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ trước khi sử
dụng nếu tiền sử đã từng có phản ứng dị ứng với erythrosin.
Tương
tác thuốc
• Thuốc kháng acid có thể làm
giảm hấp thu của prednisolon nếu được dùng đồng thời. Thuốc khắc phục triệu
chứng khó tiêu không nên được dùng cùng lúc trong ngày với prednisolon.
• Rifampicin, rifabutin,
carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon, carbimazol và
aminoglutethimid tăng cường sự chuyển hóa của các corticosteroid và làm giảm tác
dụng điều trị của chúng. Cần điều chỉnh liều prednisolon cho phù hợp.
• Các tác dụng mong muốn của thuốc
hạ đường huyết dùng đường uống (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi
tiểu bị đối kháng bởi corticoid.
• Tác dụng giảm kali huyết của
acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, beta-2-agonist,
theophyllin và carbenoxolon tăng lên nếu dùng đồng thời prednisolon.
• Hiệu quả của thuốc chống đông
coumarin có thể tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid. Cần giám sát chặt
chẽ chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
• Ciclosporin làm tăng nồng độ
trong huyết tương của prednisolon.
• Độ thanh thải thận của salicylat tăng lên
bởi corticoid và việc ngừng steroid có thể dẫn đến ngộ độc salicylat.
• Các NSAID như indometacin có
thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng.
• Thận trọng khi dùng kết hợp aspirin
với glucocorticoid ở những bệnh nhân với giảm protrombin huyết.
Sử dụng đồng thời aspirin và prednisolon có thể dẫn đến tăng nguy cơ loét đường
tiêu hóa và nồng độ thuốc aspirin dưới ngưỡng điều trị.
• Thuốc trị nấm: gia tăng nguy cơ
hạ kali máu với amphotericin nên tránh dùng đồng thời. Ketoconazol làm giảm
chuyển hóa và độ thanh thải thận của methylprednisolon, điều này cũng có thể
xảy ra với prednisolon.
• Mifepriston làm giảm tác dụng
của corticosteroid trong 3-4 ngày sau khi dùng.
• Methotrexat có thể có tác động
như thuốc thay thế steroid. Có bằng chứng cho thấy độc tính của methotrexat
được tăng lên.
• Sự chuyển hóa etoposide có thể
bị ức chế bởi corticoid trên in vitro.
Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng cả về hiệu quả lẫn độc tính của etoposide. Cần
giám sát chặt chẽ khi phối hợp với nhau.
• Corticosteroid không nên được
sử dụng đồng thời với retinoids và tetracyclin do tăng áp lực nội sọ.
• Oestrogen và progestogen làm
tăng nồng độ trong huyết tương của corticosteroid.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang
thai
Prednisolon qua được nhau thai và
có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu
trên động vật và trên người gợi ý rằng
dùng corticosteroid trong 3 tháng đầu của thời kỳ mang thai làm tăng nguy cơ
sứt môi, hở hàm ếch, giảm tăng trưởng thai nhi trong tử cung và giảm trọng
lượng khi sinh. Dùng corticosteroid cho người mẹ trong thời kỳ mang thai có thể
gây thiểu năng thận ở trẻ sơ sinh.
Nếu dùng prednisolon trong thời
kỳ mang thai hoặc bắt đầu có thai khi đang dùng thuốc, phải báo trước cho bệnh
nhân mối nguy hiểm đối với thai. Nhìn chung, sử dụng corticosteroid ở người
mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có
thể xảy ra với mẹ và con.
Sử dụng thuốc
cho phụ nữ cho con bú
Prednisolon
tiết vào sữa mẹ với nồng độ trong sữa bằng 5-25% nồng độ huyết thanh mẹ, bằng
khoảng 0,14% liều dùng hàng ngày của mẹ. Nên cẩn thận khi dùng prednisolon cho
người cho con bú. Mẹ dùng liều cao corticosteroid trong thời gian dài có thể
ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển của trẻ bú mẹ và ảnh hưởng đến việc sản
xuất corticosteroid nội sinh. Phải cân nhắc lợi ích/nguy cơ cho cả mẹ và con.
Nếu buộc phải dùng prednisolon cho người
đang cho con bú, phải dùng liều thấp nhất đủ để đạt hiệu quả lâm sàng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe
và vận hành máy móc:
Một vài
trường hợp thuốc có thể gây ra tác dụng phụ thiếu ngủ, căng thẳng, lo âu, giảm
tính táo nên cần thận trọng khi lái tàu xe hay vận hành máy móc.
Tác
dụng không mong muốn
(ADR)
Tỷ lệ tác dụng không mong muốn có
thể dự đoán bao gồm ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận tương quan với
những tác dụng tương đối của các loại thuốc, liều lượng và thời gian điều trị .Tác
dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng ở liều hiệu quả
thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể, và bằng cách dùng ở thời điểm thích
hợp trong ngày như một liều vào buổi sáng. Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên để
có biện pháp điều chỉnh liều thích hợp nhằm hạn chế tác dụng phụ.
Kháng viêm / ức chế miễn dịch: tăng tính nhạy cảm và mức độ
nghiêm trọng của nhiễm trùng do che lấp các triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu,
nhiễm trùng cơ hội, sự tái phát của bệnh lao thể không hoạt động.
Tiêu hóa: chướng bụng, viêm tụy cấp, khó tiêu, buồn nôn, tăng sự
thèm ăn, nhiễm nấm candida thực quản,
loét thực quản, loét dạ dày tá tràng (thủng và xuất huyết), thủng ruột non, đặc
biệt là ở những bệnh nhân bị bệnh viêm ruột.
Nội tiết / chuyển hóa: mặt tròn, ức chế sự tăng trưởng trong giai đoạn phôi
thai, ấu thơ và thời niên thiếu, rậm lông, giảm dung nạp carbohydrat có thể dẫn
đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị
tiểu đường, bất thường kinh nguyệt và vô kinh, cân bằng protein và canxi âm
tính, ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, và tăng cân. Có nguy cơ gây hội
chứng Cushing mặc dù tần suất chưa được biết đến.
Rối loạn nước và chất điện giải: cao huyết áp, tiểu đêm, nhiễm
kiềm giảm kali huyết, mất kali, natri và giữ nước, nguy cơ suy tim sung huyết ở
bệnh nhân nhạy cảm.
Cơ xương khớp: hoại tử vô mạch, loãng xương, bệnh cơ gân, đứt gân,
xương cột sống và gãy xương dài, yếu cơ, mất khối lượng cơ.
Da: mụn, vết thâm tím, teo da, vân da, giãn mao mạch.
Tâm thần kinh: một loạt các phản ứng tâm thần như rối loạn cảm xúc (bao
gồm kích thích, hưng phấn, chán nản và tâm trạng không ổn định, và có ý nghĩ tự
tử), các phản ứng tâm thần (bao gồm hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, và tâm thần
phân liệt); bệnh động kinh trở nặng, rối loạn hành vi, khó chịu, căng thẳng, lo
âu, rối loạn giấc ngủ, và rối loạn chức năng nhận thức bao gồm sự nhầm lẫn và mất
trí nhớ đã được báo cáo. Phản ứng rất phổ biến và có thể xảy ra ở cả người lớn
và trẻ em. Ở người lớn, tần số của các phản ứng nặng đã được ước tính, khoảng 5-6%.
Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay
kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao
gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, kết vảy nơi viêm. Tần suất chưa được biết
đến.
Phản ứng chung: quá mẫn cảm bao
gồm phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu, mệt mỏi, huyết khối, hội chứng ngừng
thuốc*.
*Các triệu chứng ngừng thuốc:
Việc giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến
suy tuyến thượng thận cấp tính, hạ huyết áp và tử vong. “Hội chứng
ngừng đột ngột” steroid không liên quan đến tình trạng suy vỏ thượng thận có
thể xuất hiện sau khi ngừng sử dụng glucocorticoid đột ngột. Hội chứng
này ra bao gồm các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, nôn, trạng thái lờ đờ,
đau đầu, sốt, đau khớp, tróc vảy, đau cơ, viêm kết mạc, mất cân nặng, nốt sần
gây đau ngứa trên da và viêm mũi, và/ hoặc hạ huyết áp. Những ảnh hưởng này được cho là do sự thay đổi đột ngột nồng độ
glucocorticoid hơn là nồng độ corticosteroid thấp.
Thông báo cho Bác sỹ những tác
dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Dùng kéo dài prednisolon có thể gây ra các triệu chứng
tâm thần, mặt tròn, lắng đọng mỡ bất thường, ứ dịch, ăn nhiều, tăng cân, râm
lông, trứng cá, vân da, bầm máu, tăng tiết mồ hôi, nhiễm sắc tố da, da vảy khô,
tóc thưa, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, viêm tĩnh mạch huyết khối, giảm sức đề
kháng với nhiễm trùng, cân bằng nitrogen âm tính, chậm liền vết thương và
xương, đau đầu, yếu mệt, rối loạn kinh nguyệt, các triệu chứng mãn kinh nặng
hơn, bệnh thần kinh, loãng xương, gãy xương, loét dạ dày – tá tràng, giảm dung
nạp glucose, hạ kali huyết và suy thượng thận. Gan to và chướng bụng đã gặp ở
trẻ em.
Điều trị quá liều cấp: rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay lập
tức, sau đó điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Điều trị quá liều mạn ở bệnh nhân mắc bệnh nặng phải tiếp
tục dùng steroid, có thể giảm liều prednisolon tạm thời hoặc luân phiên ngày
điều trị.
Đặc
tính dược lực, cơ chế tác dụng
Prednisolon
là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong
thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ Na+ và phù. Tác dụng chống viêm
của prednisolon so với các glucocorticoid khác: 5mg prednisolon có hiệu lực
bằng 4mg methylprednisolon và bằng 20mg hydrocortison.
Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các
tế bào lymphô, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và
giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chức
năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô; giảm tổng hợp prostaglandin do ức
chế phospholipase A2 .
Glucocorticoid
làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin, các nội độc tố vi
khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.
Với
liều thấp, glucocorticoid có tác dụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid
có tác dụng ức chế miễn dịch. Những liều lớn thuốc có thể làm giảm sinh sản
kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này.
Trong một số trường hợp, glucocorticoid làm chết các tế bào lympho –T.
Những tế bào – T bình thường trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao đối với
tác dụng gây chết tế bào của glucocorticoid. Tuy nhiên, những tế bào lympho
không bình thường, gồm cả một số tế bào ung thư, có thể nhạy cảm hơn nhiều.
Glucocorticoid liều cao gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Những
tác dụng kháng lympho bào này được sử dụng trong hoá trị liệu bệnh bạch cầu cấp
thể lympho cấp tính và bệnh u lympho.
Đặc tính dược động học
Khả
dụng sinh học theo đường uống của prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết
tương đạt từ 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolon liên kết với protein
khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của prednisolon là 8,7 + 1,6 ml/phút/kg.
Thể tích phân bố của thuốc là 1,5+ 0,2 lít/kg.
Prednisolon
được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este sulfat và
glucuronid được bài tiết vào nước tiểu. Nửa đời của prednisolon xấp xỉ 1,7 -
2,7 giờ.
Dạng
trình bày
Hộp 03 vỉ x 10
viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên, Chai 200 viên, Chai 500 viên, Chai 1000 viên.
Tiêu
chuẩn
Tiêu chuẩn cơ sở.
Hạn
dùng
36 tháng kể từ
ngày sản xuất.
Bảo quản
Nơi khô thoáng,
tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
Nhà
sản xuất:
CÔNG
TY CỔ PHẦN US
PHARMA USA
Địa chỉ : Lô
B1- 10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội,
Huyện
Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh
Mọi thắc mắc và thông
tin chi tiết, xin liên hệ về số
điện thoại 028 37908860 – 028 37908861, Fax: 028
37908856