Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ
em
Methyl prednisolon 16 mg
1. Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần dược chất: Methyl prednisolon
................................................................................
16mg.
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, Lactose monohydrat, Polyvinyl
pyrrolidon (PVP) K30, Aspartam, Natri starch glycolate, Aerosil (Colloidal
silicon dioxyd), Magnesi stearat, Talc.
2. Dạng bào chế: Viên nén.
Mô
tả sản phẩm: Viên nén
dài, màu trắng, thành cạnh viên lành lặn.
3. Chỉ định
Rối loạn nội tiết:
- Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay
cortison là thuốc được ưu tiên sử dụng; những hoạt chất tổng hợp tương tự có thể
được dùng cùng với mineralocorticoid khi cần thiết; ở trẻ em, việc cung cấp bổ
sung mineralocorticoid là rất quan trọng).
- Tăng sản tuyển thượng thận bẩm sinh.
- Viêm tuyến giáp không sinh mù.
- Calci máu cao liên quan đến ung thư.
Những rối loạn không phải do nội tiết:
1.
Rối loạn do thấp khớp:
Là
liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (Để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng)
trong:
·
Viêm khớp do vảy nến.
·
Viêm
khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (Một số trường hợp
đặc biệt có thể đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp).
·
Viêm khớp cấp tính do gút.
·
Viêm
xương khớp sau chấn thương.
·
Viêm
cột sống dính khớp.
·
Viêm
bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
·
Viêm
bao hoạt dịch quanh gân cấp tính và không đặc hiệu.
·
Viêm
màng hoạt dịch trong chứng thoái hóa khớp.
·
Viêm lồi cầu trên.
2.
Bệnh
hệ thống tạo keo:
Dùng
trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn
lọc của:
·
Lupus ban đỏ hệ thống.
·
Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
·
Đau đa cơ do thấp khớp.
·
Viêm
động mạch tế bào khổng lồ.
Thấp tim cấp
3.
Bệnh thuộc về da:
·
Bệnh Pemphigus.
·
Viêm da bọng nước dạng Herpes.
·
Hồng
ban đa dạng thể nặng (Hội chứng Stevens-Johnson).
·
U sùi dạng nấm.
·
Vảy nến thể nặng.
·
Viêm
da tiết bã nhờn thể nặng.
·
Viêm da tróc vảy.
4.
Bệnh dị ứng:
Kiểm
soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó điều trị đã thất bại với các cách điều
trị thông thường:
·
Viêm
mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
·
Các
phản ứng quá mẫn với thuốc.
·
Bệnh huyết thanh.
·
Viêm da tiếp xúc.
·
Hen phế quản.
·
Viêm
da dị ứng do di truyền (Viêm da cơ địa).
5.
Bệnh về mắt:
Các quá
trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của
mắt như:
·
Viêm
loét rìa giác mạc do dị ứng.
·
Viêm
kết mạc dị ứng.
·
Nhiễm khuẩn giác mạc do Herpes Zoster.
·
Viêm giác mạc.
·
Viêm tiền phòng.
·
Viêm
màng mạch – vòng mạc.
·
Viêm
màng bồ đào sau (hắc mạc) lan tỏa và viêm màng mạch.
·
Viêm
thần kinh thị giác.
·
Nhãn viêm giao cảm.
·
Viêm
mống mắt và viêm mống mắt thể mi.
6.
Bệnh đường hô hấp:
·
Bệnh
sarcoid có triệu chứng.
·
Trong
lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính, dùng đồng thời với liệu pháp hóa
trị kháng lao thích hợp.
·
Hội
chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác.
·
Viêm phổi hít.
·
Nhiễm độc berylli.
7.
Rối loạn về huyết học:
·
Xuất
huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
·
Giảm
tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
·
Chứng
giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
·
Thiếu
máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).
·
Thiếu
máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
8.
Các bệnh ung thư:
Điều trị
tạm thời trong:
·
Bệnh
bạch cầu và u lympho ở người lớn.
·
Bệnh
bạch cầu cấp ở trẻ em.
9.
Tình trạng phù:
·
Để
giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm theo ure
máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.
10. Bệnh đường tiêu hóa:
Dùng để
đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
·
Viêm loét đại tràng.
·
Viêm đoạn ruột non.
11. Hệ thần kinh:
·
Các
đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
·
Các
trường hợp phù kết hợp với u não.
12. Cấy ghép nội tạng.
13. Các chỉ định khác:
·
Lao
màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời liệu
pháp hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
·
Bệnh
giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
4.
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng:
Liều khởi
đầu của viên nén methyl prednisolon có thể thay đổi tùy
thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp
hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu
cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/kg), phù não
(200 mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Nếu sau một khoảng thời gian
đáng kể mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc và chuyển sang
liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày
mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng từ từ, không được ngừng đột ngột.
Sau khi
thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời
gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy
đủ. Cần luôn nhớ là phải theo dõi liên tục để đánh giá về mức liều sử dụng. Những
trường hợp có thay đổi về tình trạng lâm sàng thứ phát như
các đợt thuyên giảm hoặc các đợt kịch phát của bệnh, đáp ứng với thuốc của từng
cá thể bệnh nhân và ảnh hưởng của các trạng thái stress không liên quan trực tiếp
tới bệnh đang điều trị. Trong tình huống sau cùng (trạng thái stress không liên
quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị), có thể cần tăng liều methyl prednisolon trong một khoảng thời gian phù hợp với
điều kiện của bệnh nhân.
Cần nhấn
mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải cá thể hóa theo bệnh lý
đang điều trị cũng như đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
ADT (Điều
trị cách nhật)
Điều trị
cách nhật là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần liều hàng ngày của
corticosteroid vào mỗi buổi sáng cách nhật (một ngày uống – một ngày nghỉ). Mục
đích của cách điều trị này là giúp cung cấp cho bệnh nhân một mức liều dược lý
dài ngày mà vẫn đạt được những tác dụng có lợi của corticosteroid trong khi hạn
chế đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn, bao gồm ức chế trục tuyến
yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, hội chứng cai thuốc và ức chế sự
phát triển của trẻ em.
5. Chống chỉ định
Chống chỉ định đối với những bệnh nhân:
· Nhiễm nấm toàn thân.
· Quá
mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng vắc – xin
sống hoặc vắc – xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều
corticosteroid ức chế miễn dịch.
6.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nguy cơ nhiễm
khuẩn
Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn,
có thể che giấu một số dấu hiệu nhiễm khuẩn, và các trường hợp nhiễm khuẩn mới
có thể xảy ra khi đang dùng corticosteroid. Có thể có hiện tượng giảm đề kháng
và mất khả năng khu trú nhiễm khuẩn tại chỗ khi sử sụng corticosteroid. Nhiễm
vi sinh vật gây bệnh bao gồm nhiễm virus, vi khuẩn, nấm, đơn bào hoặc giun sán ở
bất kỳ vị trí nào của cơ thể, có thể liên quan tới việc sử dụng corticosteroid
riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác có tác động lên miễn
dịch tế bào, miễn dịch thể dịch hoặc tới chức năng bạch cầu trung tính. Những
nhiễm khuẩn này có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng, đôi khi gây tử
vong. Khi tăng liều corticosteroid, tỷ lệ các biến chứng do nhiễm khuẩn cũng
tăng lên.
Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị
nhiễm khuẩn hơn những người khỏe mạnh khác. Ví dụ ở trẻ em hay người lớn chưa
có miễn dịch, đang dùng corticosteroid, khi mắc thủy đậu và sởi có thể bị nặng
hơn và thậm chí tử vong.
Có thể dùng vắc – xin chứa tác nhân đã bị giết hoặc
bất hoạt cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid với liều ức chế miễn dịch; tuy
nhiên, đáp ứng với những vắc – xin này có thể giảm đi. Có
thể sử dụng các biện pháp tạo miễn dịch cho bệnh nhân đang dùng các liều không ức
chế miễn dịch của corticosteroid.
Sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động cần
giới hạn ở các trường hợp lao phổi lan tỏa hoặc thể bùng phát cấp tính, trong
đó corticosteroid được dùng để kiểm soát bệnh, kết hợp với phác đồ kháng lao
thích hợp. Khi corticosteroid được chỉ định ở bệnh nhân lao tiềm tàng hoặc phản ứng với
tuberculin, cần theo dõi chặt chẽ vì bệnh có thể tái phát. Nếu dùng
corticosteroid kéo dài trên những bệnh nhân này, cần dự phòng các thuốc kháng
lao.
Đã có báo cáo về u Sarcôm Kaposi ở bệnh nhân dùng
liệu pháp corticosteroid. Khi ngưng corticosteroid có thể sẽ thuyên giảm trên
lâm sàng.
Vai trò của corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn
còn chưa rõ ràng, các nghiên cứu ban đầu cho thấy có cả các tác dụng có lợi
cũng như các ảnh hưởng bất lợi. Gần đây, việc bổ sung corticosteroid được cho rằng
có lợi cho bệnh nhân được xác định là sốc nhiễm khuẩn và bị thiểu năng thượng
thận. Tuy nhiên, việc sử dụng thường xuyên corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn
không được khuyến nghị và đánh giá một hệ thống đã kết luận rằng dùng
corticosteroid liều cao trong khoảng thời gian ngắn không mang lại tác dụng.
Tuy nhiên, qua phân tích tổng hợp và đánh giá cho thấy sử dụng
corticosteroid liều thấp trong khoảng thời gian dài hơn (5 – 11 ngày) có thể
làm giảm tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn phải dùng thuốc co mạch.
Hệ miễn dịch
Có thể xảy ra phản ứng dị ứng (ví dụ phù mạch).
Vì một số hiếm các trường hợp dị ứng trên da và
phản ứng phản vệ/dạng phản vệ xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp corticosteroid,
cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi bắt đầu điều trị, đặc
biệt là đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.
Tác dụng nội tiết
Ở bệnh nhân đang trong thời gian điều trị bằng
corticosteroid mà phải chịu những căng thẳng bất thường, cần chỉ định tăng liều
loại corticosteroid tác dụng nhanh trước, trong và sau những tính huống căng thẳng
đó.
Sử dụng corticosteroid ở liều có tác dụng dược lý
trong thời gian dài có thể dẫn tới ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận
(HPA) (thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát). Mức độ và thời gian suy thượng thận
thứ phát khác nhau giữa các bệnh nhân và phụ thuộc vào liều, tần số, thời gian
sử dụng và khoảng thời gian điều trị bằng liệu pháp glucocorticoid. Tác dụng
này có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liệu pháp điều trị cách nhật. (Xem mục
“Liều lượng và cách dùng – Điều trị cách nhật).
Teo vỏ thượng thận có thể hình thành trong suốt
quá trình điều trị kéo dài và có thể dai dẳng trong nhiều tháng sau khi ngừng
điều trị. Ở những bệnh nhân đã dùng liều corticosteroid toàn thân nhiều hơn liều
sinh lý (khoảng 6 mg methylprednisolon) trong hơn 3 tuần, không nên ngưng thuốc
đột ngột.
Ngoài ra, suy thượng thận cấp còn dẫn tới tử vong nếu
ngừng dùng glucocorticoid đột ngột.
Có thể giảm thiểu nguy cơ thượng thận thứ phát bằng
cách giảm dần liều. Kiểu suy thượng thận tương đối này có thể tồn tại nhiều
tháng sau khi ngưng thuốc. Do đó, với bất kỳ
tình trạng stress nào xảy ra trong thời kỳ này, nên bắt đầu lại liệu pháp
hormon.
“Hội chứng ngưng thuốc” steroid có vẻ như không liên
quan đến tình trạng suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện sau khi ngưng sử dụng
glucocorticoid đột ngột. Hội chứng này bao gồm các triệu chứng như chán ăn, buồn
nôn, nôn ói, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, sụt cân và/hoặc hạ
huyết áp. Những tác động này được cho là do thay đổi đột ngột nồng độ
glucocorticoid hơn là do mức corticosteroid thấp.
Do glucocorticoid có thể gây hoặc làm nặng thêm hội
chứng Cushing, không dùng glucocorticoid cho các bệnh nhân bị hội chứng
Cushing.
Tác dụng của corticosteroid tăng lên ở những bệnh
nhân thiểu năng tuyến giáp.
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Các corticosteroid, bao gồm methylprednisolon có thể
làm tăng glucose huyết, làm cho bệnh tiểu đường đã có nặng thêm và nếu dùng corticosteroid
trong thời gian dài có thể dẫn tới bị bệnh tiểu đường.
Các tác dụng tâm thần
Loạn tâm thần có thể xuất hiện khi dùng
corticosteroid, từ sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, tính khí thất thường
và trầm uất nặng cho đến những biểu hiện tâm thần thực sự. Cảm xúc không ổn định
hay khuynh hướng tâm thần cũng có thể nặng nề hơn bởi corticosteroid.
Khả năng gặp các tác dụng không mong muốn về tâm thần
nặng có thể xảy ra khi dung steroid theo đường toàn thân (Xem mục “Tác dụng không mong muốn của
thuốc”). Các triệu chứng đặc biệt xuất hiện trong vài ngày
hoặc vài tuần đầu điều trị. Hầu hết các phản ứng mất đi khi giảm liều hoặc ngừng
thuốc, mặc dù có thể cần phải điều trị đặc hiệu.
Ảnh hưởng về tâm thần đã được báo cáo khi ngừng
corticosteroid, tần suất chưa được
xác định rõ ràng. Bệnh nhân/nhân
viên y tế nên lưu ý nếu như những biển hiện tâm thần xuất hiện ở bệnh nhân, đặc
biệt nếu nghi ngờ bệnh nhân bị trầm cảm hay có ý định tự sát. Nên cảnh báo bệnh
nhân/nhân viên y tế về khả năng có thể bị rối loạn tâm thần xảy ra trong thời
gian điều trị hay ngay sau khi giảm liều hay ngừng dùng steroid theo đường toàn
thân.
Các tác dụng hệ thần kinh
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh
nhân động kinh.
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh
nhân nhược cơ nặng (Xem thêm thông về bệnh
cơ ở mục “Cơ xương”).
Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng đã cho
thấy corticosteroid có hiệu quả tác dụng nhanh trong điều trị đa xơ cứng đợt cấp,
các thử nghiệm này cho thấy corticosteroid không làm ảnh hưởng đến kết quả cuối
cùng hoặc diễn biến tự nhiên của bệnh. Các nghiên cứu có thấy cần sử dụng liều
corticosteroid tương đối cao mới có tác dụng rõ rệt (Xem “Cách dùng, liều dùng”).
Đã có những báo cáo về chứng tích mỡ ngoài màng cứng
ở bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid, thường là sử dụng liều cao trong thời
gian dài.
Các tác dụng trên mắt
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân
bị herpes simplex ở mắt vì có nguy cơ thủng giác mạc.
Sử dụng corticosteroid trong thời gian dài có thể
gây đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục nhân thủy tinh thể ở trung tâm (đặc biệt ở trẻ
em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn có thể dẫn tới bệnh tăng nhãn áp có thể kèm
hủy hoại thần kinh thị giác. Những bệnh nhân dùng glucocorticoid có thể tăng
nguy cơ bị nhiễm nấm hoặc virus thứ phát ở mắt.
Liệu pháp corticosteroid đã từng được liên quan đến
bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, có thể dẫn đến sự bong tróc võng mạc.
Các tác dụng trên tim mạch
Các tác dụng không mong muốn của glucocorticoid đối
với hệ tim mạch như rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp có thể làm những bệnh nhân
đã có sẵn nguy cơ tim mạch phải chịu thêm các ảnh hưởng tim mạch khác, nếu dùng
liều cao và kéo dài. Vì vậy, cần sử dụng corticosteroid thận trọng ở những bệnh
nhân này và cần chú ý thực hiện các biện pháp điều chỉnh nguy cơ và cần chú ý thực hiện các biện pháp điều
chỉnh nguy cơ và theo dõi thêm cho tim nếu cần thiết. Dùng liều thấp và cách nhật có
thể làm giảm tỷ lệ biến chứng trong liệu pháp corticosteroid.
Trong trường hợp bị suy tim sung huyết, nên thận trọng
khi sử dụng corticosteroid toàn thân và chỉ sử dụng khi đặc biệt cần thiết.
Tác dụng trên mạch máu
Đã có những báo cáo về tình trạng huyết khối, bao gồm
huyết khối tĩnh mạch xảy ra khi dùng corticosteroid. Do vây, corticosteroid nên
được dùng thận trọng trên những bệnh nhân đang bị hoặc có nguy cơ mắc các rồi
loạn huyết khối.
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh
nhân cao huyết áp.
Tác dụng trên hệ tiêu hóa
Dùng liều cao các corticosteroid có thể gây viêm tụy
cấp tính.
Không có quan điểm thống nhất nào về việc chính corticosteroid
gây nên tình trạng loét đường tiêu hóa trong quá trình điều trị, tuy nhiên,
dùng glucocorticoid có thể che lấp những triệu chứng của loét đường tiêu hóa,
gây nên tình trạng thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa mà ko có kèm đau đớn rõ rệt. Liệu pháp
glucorticoid có thể che dấu viêm phúc mạc hay các dấu hiệu hoặc triệu chứng
khác liên quan đến rối loạn tiêu hóa chẳng hạn như thủng, tác đường tiêu hóa hoặc
viêm tụy. Nguy cơ phát triển loét đường tiêu hóa tăng khi dùng kết hợp với thuốc
chống viêm không steroid (NSAID).
Thận trọng khi dùng corticosteroid trong viêm loét đại
trạng không đặc hiệu nếu có dọa thủng, áp – xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ khác;
viêm túi thừa, có chỗ nối ruột non mới, đang bị hay có tiền sử bị loét tiêu
hóa.
Tác dụng trên gan – mật
Đã có báo cáo về tình trạng rối loạn gan mật có thể
được hồi phục sau khi ngưng liệu pháp. Vì vậy cần có những biện pháp theo dõi
phù hợp.
Tác dụng trên cơ – xương
Đã có báo cáo về bệnh có cấp tính khi sử dụng
corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ
(ví dụ nhược cơ nặng) hay trên bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic
như thuốc ức chế thần kinh cơ (ví dụ pancuronium). Bệnh cơ cấp tính này lan rộng,
có thể liên quan đến các cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn tới liệt chi. Tình trạng
tăng creatinin kinase có thể xảy ra. Để có tiến triển về mặt lâm sàng hay hồi
phục, cần dừng thuốc trong vòng vài tuần đến vài năm.
Loãng xương là tác dụng bất lợi chung, nhưng ít được
ghi nhận liên quan đến việc dùng glucocorticoid liều cao và trong thời gian
dài.
Tác dụng trên thận và đường tiết niệu
Cần thận trọng ở bệnh nhân bị xơ cứng bì hệ thống vì
đã quan sát thấy gia tăng tỷ lệ bệnh thận kịch phát do xơ cứng bì khi dùng
corticosteroid, bao gồm methylprednisolon.
Thận trọng khi sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân
suy thận.
Các nghiên cứu
Liều trung bình và liều cao của hydrocortidon hoặc
cortison có thể gây tăng huyết áp,
tích lũy muối và nước và làm tăng đào thải kali. Những tác dụng này ít gặp hơn
nếu dùng các corticosteroid loại tổng hợp, trừ khi dùng liều cao. Có thể cần phải
hạn chế ăn muối và bổ sung thêm kali. Mọi corticosteroid đều làm tăng đào thải canxi.
Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng phẫu thuật
Corticosteroid dùng toàn thân không được chỉ định và do đó,
không nên dùng để điều trị chấn thương sọ não. Một nghiên cứu đa trung tâm cho
thấy tỷ lệ tử vong tăng lên tại thời điểm 2 tuần và 6 tháng sau chấn thương ở bệnh
nhân điều trị bằng methyl prednisolon natri succinat so với giả dược. Mối quan
hệ nhân quả với việc điều trị bằng methyl prednisolon natri succinat chưa được thiết lập.
Cảnh báo khác
Do biến chứng khi điều trị bằng glucorticoid phụ thuộc
vào liều và thời gian điều trị, quyết định điều trị dựa trên sự cân nhắc giữa
nguy cơ/ích lợi với từng trường hợp riêng và thời gian điều trị cũng phải được
cân nhắc hoặc dùng hàng ngày hoặc dùng
cách nhật.
Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả của
corticosteroid để kiểm soát tình hình điều trị, và khi có thể giảm liều thì nên
giảm từ từ.
Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid cần được
sử dụng thận trong khi kết hợp với corticosteroid.
Bệnh u tế bào ưa crôm có thể gây tử vong đã được báo
cáo sau khi sử dụng các corticosteroid toàn thân. Với bệnh nhân có nghi ngờ hoặc
đã xác định là mắc bệnh u tế bào ưa crôm, chỉ nên sử dụng các corticosteroid
sau khi đã tiến hành đánh giá lợi ích/nguy cơ phù hợp.
Sử dụng cho trẻ em
Nên theo dõi cẩn thận sự phát triển và tăng trưởng của
trẻ khi sử dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài.
Trẻ em có thể chậm lớn khi dùng glucocorticoid hàng ngày trong thời gian dài, với
liều chia nhỏ và việc sử dụng liệu pháp này nên hạn chế, chỉ dùng cho chỉ định
khẩn cấp nhất. Tác dụng không mong muốn
này có thể tránh được hoặc giảm thiểu khi sử dụng liệu pháp glucocorticoid cách
nhật (Xem mục “Cách
dùng, liều dùng – Điều trị cách nhật”).
Trẻ sơ sinh và trẻ em phải điều trị lâu dài bằng
corticosteroid có nguy cơ đặc biệt về tăng áp lực nội sọ.
Corticosteroid liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy
ở trẻ em.
Cảnh báo tá dược
Do sản phẩm này có chứa tá dược
lactose, không nên sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucosegalactose không nên dùng thuốc này.
Sản phẩm chứa ít hơn 1 mmol natri (23
mg) mỗi liều 1 viên, nghĩa là về cơ bản “không có natri”.
Thuốc này có chứa aspartam,
là một nguồn phenylalanin. Điều này có thể gây hại cho những người bị
phenylketon niệu.
7.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy
corticosteroid dùng cho mẹ với liều cao có thể gây quái thái. Tuy nhiên, có vẻ
như corticosteroid không gây dị tật bẩm sinh khi dùng cho phụ nữ có thai.
Vì chưa thực hiện đủ nghiên cứu về sinh sản ở người
với methylprednisolon, nên thuốc này chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ sau khi
cân nhắc thận trọng về mặt lợi ích – nguy cơ của người mẹ và thai nhi.
Một số corticosterol dễ dàng qua được nhau thai.
Một nghiên cứu dạng hồi cứu cho thấy có sự tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh thiếu cân ở
những bà mẹ dùng corticoid. Ở người, nguy cơ trẻ bị nhẹ cân khi sinh dường như
có liên quan đến liều dùng và có thể được giảm đến mức tối thiểu bằng cách dùng
các liều corticosteroid thấp hơn. Trẻ sơ sinh từ người mẹ đã dùng
corticosteroid với liều đáng kể trong thời kỳ mang thai cần được theo dõi và
đánh giá cẩn thận về các dấu hiệu suy thượng thận, dù hiếm gặp các trường hợp
suy thượng thận ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm với corticosteroid ngay từ trong tử
cung.
Chưa biết tác dụng của corticosteroid với quá
trình trở dạ và sinh con.
Đục thủy tinh thể đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ được điều
trị kéo dài bằng corticosteroid trong khi mang thai.
Bệnh đục thủy tinh thể đã được quan sát thấy ở trẻ
sinh ra từ các bà mẹ đã điều trị lâu dài bằng corticosteroids trong thời kỳ
mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Corticosteroid được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên. Sự phân bố của
corticosteroid vào sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và gây cản trở việc sản
xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú. Thuốc này chỉ nên được sử dụng
trong thời gian cho con bú sau khi cân nhắc thận trọng về mặt lợi ích – nguy cơ
của người mẹ và trẻ sơ sinh.
8.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Ảnh hưởng của
corticosteroid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một
cách có hệ thống. Các tác dụng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, rối
loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu
bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
9.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của
thuốc:
Methylprednisolon là một cơ chất
của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4.
CYP3A4 là enzym chiếm ưu thế trong phân nhóm phụ CYP trong gan của người trưởng
thành. Nó xúc tác sự hydroxy hóa 6 beta – hydroxyd hóa steroid, giai đoạn I
thiết yếu trong quá trình chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng
hợp. Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một trong số này
(cũng như các thuốc khác) làm thay đổi quá trình chuyển hóa glucocorticoid bằng
cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4.
Chất ức chế CYP3A4 – Những thuốc
gây ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm thanh thải ở gan và tăng nồng
độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methyl prednisolon trong huyết
tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methyl prednisolon để
tránh bị ngộ độc steroid.
Chất cảm ứng CYP3A4 – Những thuốc
gây cảm ứng CYP3A4 thường làm tăng thanh thải ở gan, dẫn đến làm giảm nồng độ
các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần tăng liều methyl prednisolon khi dùng
cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.
Các chất là cơ chất của CYP3A4 –
Nếu có các chất là cơ chất của CYP3A4 quá trình thanh thải qua gan của methyl prednisolon
có thể bị ảnh hưởng, cần điều chỉnh liều tương ứng liều dung của methyl prednisolon.
Có thể các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc sẽ dễ xảy ra hơn
khi dùng đồng thời các thuốc với nhau.
Những thuốc không có hiệu ứng qua
trung gian CYP3A4 – Các tương tác và tác dụng khác xảy ra với methylprednisolon
được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1 bao gồm những tương tác
thuốc phổ biến hoặc quan trọng về mặt lâm sàng với methyl prednisolon.
Bảng 1: Những tương tác/ảnh
hưởng quan trọng của các thuốc hoặc hoạt chất với methyl prednisolon.
|
Phân loại thuốc – Thuốc hoặc
hoạt chất
|
Tương tác/Ảnh hưởng
|
|
Kháng khuẩn – ISONIAZID
|
Chất ức chế CYP3A4. Ngoài ra,
methyl prednisolon có thể làm tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của
isoniazid.
|
|
Kháng sinh, Thuốc kháng lao –
RIFAMPIN
|
Chất cảm ứng CYP3A4.
|
|
Thuốc chống đông (dạng uống)
|
Tác dụng của methyl prednisolon
trên thuốc chống đông đường uống có thể thay đổi. Đã có nhiều báo cáo về việc
tăng hay giảm tác dụng của thuốc chống đông khi dùng chung với
corticosteroid. Chính vì vậy, phải kiểm tra các chỉ số đông máu để duy trì
tác dụng mong muốn của thuốc chống đông.
|
|
Thuốc chống co giật - CARBAMAZEPIN
|
Chất cảm ứng CYP3A4 (và là cơ chất).
|
|
Thuốc chống co giật
-
PHENOBARBITAL
-
PHENYTONIN
|
Chất cảm ứng CYP3A4.
|
|
Thuốc kháng cholinergic
-
CHẸN THẦN KINH CƠ
|
Các corticosteroid có thể làm ảnh
hưởng đến tác dụng của thuốc kháng cholinergic
1.
Đã có báo cáo về
bệnh cơ cấp tính khi sử dụng liểu các corticosteroid đồng thời với các thuốc
kháng cholinergic như các thuốc chẹn thần kinh cơ (Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi
dùng thuốc – Cơ xương).
2.
Đã có báo cáo về
tính đối kháng của tác dụng ức chế thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium
trên bệnh nhân dùng corticosteroid. Tương tác này có thể xảy ra với các chất
chẹn thần kinh cơ có tính cạnh tranh.
|
|
Thuốc ức chế enzyme
cholinesterase
|
Steroid có thể làm giảm các tác
dụng của thuốc ức chế enzym cholinesterase dùng trong điều trị chứng nhược
cơ.
|
|
Thuốc chống tiểu đường
|
Vì corticosteroid có thể làm tăng
nồng độ glucose trong máu, cần điều chỉnh liều lượng thuốc chống tiểu đường.
|
|
Thuốc chống nôn
-
APREPITANT
-
FOSAPREPITANT
|
Ức
chế CYP3A4 (và là cơ chất).
|
|
Thuốc kháng nấm
-
ITRACONAZOL
-
KETOCONAZOL
|
Ức
chế CYP3A4 (và là cơ chất).
|
|
Thuốc
kháng virus
-
Các thuốc ức chế HIV
– protease
|
Ức
chế CYP3A4 (và là cơ chất):
1. Các chất ức chế protease như
là indinavir là rionavir có thể làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết
tương.
2. Các corticosteroid có thể
làm tăng sự chuyển hóa của các thuốc ức chế HIV – protease dẫn tới giảm nồng
độ trong huyết tương.
|
|
Thuốc
ức chế aromatase
|
Ức
chế thượng thận do aminoglutethimid có thể làm trầm trọng thêm những thay đổi
về nội tiết phát sinh từ liệu pháp glucocorticoid kéo dài.
|
|
Thuốc
chẹn kênh Calci
-
DILTIAZEM
|
Ức
chế CYP3A4 (và là cơ chất).
|
|
Thuốc
tránh thai (dạng uống)
-
ETHINYLESTRADIOL/ NORETHINDRON
|
Ức
chế CYP3A4 (và là cơ chất).
|
|
Nước
ép bưởi
|
Ức
chế CYP3A4.
|
|
Thuốc
ức chế miễn dịch
-
CYCLOSPORIN
|
Ức
chế CYP3A4 (và là cơ chất).
1. Khi dùng đồng thời
cyclosporin với methylprednisolon thì xuất hiện sự ức chế chuyển hóa lẫn
nhau. Vì vậy, các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc có thể sẽ
dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời.
2. Đã có báo cóa về hiện tượng
cơ giật xảy ra khi dùng đồng thời methyl prednisolon và cysclosporin.
|
|
Thuốc
ức chế miễn dịch
-
CYCLOPHOSPHAMID
-
TARROLIMUS
|
Cơ
chất của CYP3A4
|
|
Thuốc kháng sinh họ macrolid
-
CLARITHROMYCIN
-
ERYTHROMYCIN
|
Ức
chế CYP3A4 (và là cơ chất).
|
|
Thuốc kháng sinh họ macrolid
-
TROLEANDOMYCIN
|
Ức
chế CYP3A4.
|
|
Các NSAID (thuốc chống viêm không
steroid)
-
ASOIRIN
(acetyksalicylic) liều cao
|
1.
Tỷ lệ xuất huyết
tiêu hóa và loét dạ dày có thể tăng khi dùng methyl prednisolon cùng với các
thuốc NSAID.
2.
Methyl prednisolon
có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, dẫn đến giảm nồng độ salicylat
huyết thanh. Ngừng điều trị bằng methyl prednisolon có thể làm tăng nồng độ
salicylate trong huyết thanh, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc salicylat.
|
|
Thuốc làm giảm kali
|
Khi sử dụng corticosteroid đồng
thời với các loại thuốc làm giảm kali (như thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc
lợi tiểu quai), bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ sự xuất hiện của chứng
hạ kali huyết. Nguy cơ hạ kali huyết cũng tăng khi sử dụng đồng thời
corticosteroid với amphotericin B, các xanthen hoặc thuốc chủ vận beta 2.
|
Tương kỵ của thuốc:
Do không có nghiên cứu về tính
tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Tác dụng không
mong muốn của thuốc
Tác dụng không
mong muốn và tần số được liệt kê trong mỗi hệ cơ quan:
|
Phân
loại theo hệ cơ quan
|
Tác
dụng không mong muốn
|
Tần
suất (%)
|
|
Nhiễm khuẩn và
nhiễm ký sinh trùng
|
Nhiễm khuẩn cơ hội
|
Không rõ
|
|
Nhiễm khuẩn
|
Không rõ
|
|
Viêm phúc mạc
|
Không rõ
|
|
Rối loạn máu và hệ
bạch huyết
|
Tăng bạch cầu
|
Không rõ
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch
|
Phản ứng quá mẫn
với thuốc
|
Không rõ
|
|
Phản ứng phản vệ
|
Không rõ
|
|
Phản ứng dạng phản
vệ
|
Không rõ
|
|
Rối loạn nội tiết
|
Dạng hội chứng
Cushing
|
Không rõ
|
|
Suy tuyến yên
|
Không rõ
|
|
Hội chứng ngừng
thuốc steorid
|
Không rõ
|
|
Rối loạn chuyển hóa
và dinh dưỡng
|
Nhiễm toan chuyển
hóa
|
Không rõ
|
|
Ứ natri
|
Không rõ
|
|
Ứ dịch
|
Không rõ
|
|
Hạ kali máu do
nhiễm kiềm
|
Không rõ
|
|
Rối loạn mỡ máu
|
Không rõ
|
|
Giảm dung nạp
glucose
|
Không rõ
|
|
Tăng nhu cầu
insulin (hoặc các thuốc hạ đường huyết uống ở bệnh nhân tiểu đường)
|
Không rõ
|
|
Chứng tích mỡ
|
Không rõ
|
|
Tăng cảm giác thèm
ăn (có thể dẫn đến tăng cân)
|
Không rõ
|
|
Rối loạn tâm thần
|
Rối loạn cảm xúc
(bao gồm tình trạng trầm cảm, tâm tràn hứng cảm, cảm xúc không ổn định phụ
thuộc thuốc, có ý định tự tử)
|
Không rõ
|
|
Rối loạn tâm thần
(bao gồm chứng điên cuồng, hoang tưởng, ảo giác, và tâm thần phân liệt)
|
Không rõ
|
|
Hành vi tâm thần
|
Không rõ
|
|
Rối loạn tâm thần
|
Không rõ
|
|
Thay đổi nhân cách
|
Không rõ
|
|
Trạng thái lú lẫn
|
Không rõ
|
|
Lo âu
|
Không rõ
|
|
Tính khí thất
thường
|
Không rõ
|
|
Hành vi bất thường
|
Không rõ
|
|
Mất ngủ
|
Không rõ
|
|
Cáu gắt
|
Không rõ
|
|
Rối loạn hệ thần
kinh
|
Tích mỡ ngoài màng
cứng
|
Không rõ
|
|
Tăng áp lực nội sọ
(kèm phù gai [tăng áp lực nội sọ lành tính])
|
Không rõ
|
|
Động kinh
|
Không rõ
|
|
Chứng hay quên
|
Không rõ
|
|
Chóng mặt
|
Không rõ
|
|
Đau đầu
|
Không rõ
|
|
Rối loạn mắt
|
Hắc võng mạc
|
Không rõ
|
|
Đục thủy tinh thể
|
Không rõ
|
|
Tăng nhãn áp
|
Không rõ
|
|
Lồi mắt
|
Không rõ
|
|
Rối loạn tai và tai trong
|
Chóng mặt
|
Không rõ
|
|
Rối loạn tim
|
Suy tim sung huyết
(ở bệnh nhân có nguy cơ bị)
|
Không rõ
|
|
Rối loạn mạch
|
Huyết khối
|
Không rõ
|
|
Cao huyết áp
|
Không rõ
|
|
Hạ huyết áp
|
Không rõ
|
|
Rối loạn hô hấp,
vùng ngực, trung thất
|
Nghẽn mạch phổi
|
Không rõ
|
|
Nấc cụt
|
Không rõ
|
|
Rối loạn tiêu hóa
|
Loét dạ dày (có thể
thủng dạ dày và loét xuất huyết đường tiêu hóa).
|
Không rõ
|
|
Thủng ruột
|
Không rõ
|
|
Xuất huyết dạ dày
|
Không rõ
|
|
Viêm tụy
|
Không rõ
|
|
Viêm thực quản gây
loét
|
Không rõ
|
|
Viêm thực quản
|
Không rõ
|
|
Đầy bụng
|
Không rõ
|
|
Đau bụng
|
Không rõ
|
|
Tiêu chảy
|
Không rõ
|
|
Khó tiêu
|
Không rõ
|
|
Buồn nôn
|
Không rõ
|
|
Rối loạn da và mô
dưới da
|
Phù mạch
|
Không rõ
|
|
Rậm lông
|
Không rõ
|
|
Đốm xuất huyết
|
Không rõ
|
|
Bầm máu
|
Không rõ
|
|
Teo da
|
Không rõ
|
|
Ban xuất huyết
|
Không rõ
|
|
Tăng tiết mồ hôi
|
Không rõ
|
|
Vằn trên da
|
Không rõ
|
|
Phát ban
|
Không rõ
|
|
Ngứa
|
Không rõ
|
|
Mày đay
|
Không rõ
|
|
Mụn
|
Không rõ
|
|
Rối loạn cơ xương
và mô liên kết
|
Yếu cơ
|
Không rõ
|
|
Đau cơ
|
Không rõ
|
|
Bệnh cơ
|
Không rõ
|
|
Teo cơ
|
Không rõ
|
|
Loãng xương
|
Không rõ
|
|
Hoại tử xương
|
Không rõ
|
|
Gãy xương bệnh lý
|
Không rõ
|
|
Bệnh khớp do thần
kinh
|
Không rõ
|
|
Đau khớp
|
Không rõ
|
|
Chậm tăng trưởng
|
Không rõ
|
|
Rối loạn hệ sinh
sản và vú
|
Kinh nguyệt không
đều
|
Không rõ
|
|
Rối loạn chung và rối
loạn tại chỗ dùng thuốc
|
Chậm lành vết
thương
|
Không rõ
|
|
Phù ngoại biên
|
Không rõ
|
|
Mệt mỏi
|
Không rõ
|
|
Khó chịu
|
Không rõ
|
|
Các chỉ số xét nghiệm/kiểm
tra
|
Tăng áp lực nội
nhãn
|
Không rõ
|
|
Giảm dung nạp
carbohydrat
|
Không rõ
|
|
Giảm kali máu
|
Không rõ
|
|
Tăng calci trong
nước tiểu
|
Không rõ
|
|
Tăng men alanin
aminotransferase
|
Không rõ
|
|
Tăng alkannin
phosphatase trong máu
|
Không rõ
|
|
Tăng urê trong máu
|
Không rõ
|
|
Ức chế phản ứng với
các xét nghiệm trên da*
|
Không rõ
|
|
Các biến chứng do
thủ thuật, chấn thương và ngộ độc
|
Gãy xương do đè ép
cột sống
|
Không rõ
|
|
|
Đứt gân
|
Không rõ
|
*
Không phải là thuật ngữ được ưu tiên sử dụng của
MedDRA
* Viêm phúc mạc có
thể là dấu hiệu hoặc triệu chứng chính của chứng rối loạn tiêu hóa như thủng, tắc
đường tiêu hóa, hoặc viêm tụy (Xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).
11.
Quá liều và cách xử trí
Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid
cấp tính.
Hiếm có các báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong do quá liều
corticosteroid. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu,
chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng.
12.
Đặc tính dược lực học
Nhóm
dược lý: Methyl
prednisolon là một thuốc chống viêm corticosteroid.
Mã
ATC: D07A
A01.
Methyl prednisolon
là steroid có tác dụng kháng viêm. Tác dụng kháng viêm của nó tốt hơn
prednisolon và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn. Hiệu lực tương đối của
methyl prednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.
13. Đặc tính dược động học
Dược
động học của methylprednisolon là tuyến tính, không phụ thuộc đường dùng.
Hấp thu
Methyl prednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong
huyết tương khoảng 1,5 đến 2,3 giờ ở mọi liều lượng sau khi uống ở người lớn
khỏe mạnh bình thường. Sinh khả dụng tuyệt đối của methyl prednisolon trên người bình thường khỏe mạnh nói chung là cao (82% đến 89%)
sau khi dùng thuốc.
Phân bố
Methylprednisolon
phân bố rộng rãi vào trong các mô, qua được hàng rào máu não và tiết qua sữa
mẹ. Thể tích phân bố biểu kiến là khoảng 1,4 l/kg. Methyl prednisolon gắn kết protein huyết tương ở người là khoảng
77%.
Chuyển hóa
Ở
người, methyl prednisolon được chuyển hóa ở gan
thành các chất chuyển hóa bất hoạt, các chất chuyển hóa chủ yếu là 20 alpha-
hydroxymethylprednisolon và 20 beta - hydroxymethylprednisolon.
Quá
trình chuyển hóa ở gan xảy ra chủ yếu qua enzym CYP3A4. Xem danh sách tương tác
thuốc do chuyển hóa qua trung gian CYP3A4 tại mục “Tương tác, tương kỵ của thuốc”
Giống
như nhiều loại cơ chất của CYP3A4, methyl prednisolon
có thể là cơ chất cho protein vận chuyển p-glycoprotein phân họ ABC gắn ATP,
ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và sự tương tác với các thuốc khác.
Thải trừ
Nửa
đời bán thải trung bình của methyl prednisolon là khoảng từ 1,8
đến 5,2 giờ. Tốc độ thanh thải bán thải tổng thể khoảng 5 – 6 ml/phút/kg.
14. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, Chai 100 viên, 200 viên.
15. Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
16. Hạn dùng: 36 tháng
kể từ ngày sản xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất
CÔNG
TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp
Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí
Minh
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết,
xin liên hệ số điện thoại 028-37908860