Ibuprofen 400 mg
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi
dùng
1.
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa
Thành phần dược chất: Ibuprofen 400
mg.
Thành phần tá dược: Đường trắng
(Đường tinh luyện đặc biệt) ; Pregelatinized Starch (Lycatab C –
Pregelatinized Maize Starch) ; Povidone (Plasdone K-29/32) ;
Croscarmellose sodium (Solutab) ; Talc (Luzenac 00) ; Stearic acid
(Stearic acid B.P) ; Colloidal Silicon Dioxide (Aerosil 200 PHARMA) ;
Corn starch (Roquette Maize Starch B) ; Hypromellose (Hydroxypropyl Methyl
Cellulose E6) ; Hypromellose (Hydroxypropyl Methyl Cellulose E15) ;
Titanium Dioxide (Titanium Dioxide KRONOS 1171 (E171)) ; Polyethylene glycol
(Polyethylene glycol -6000).
2.
Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
Mô tả sản phẩm: Viên nén
hình oval, bao phim màu trắng, thành cạnh viên lành lặn.
3.
Chỉ định
Điều trị triệu chứng của
Đau nhẹ đến trung bình bao gồm đau
nửa đầu.
Thống kinh nguyên phát.
Sốt.
Điều trị triệu chứng đau và viêm
trong các bệnh khớp (ví dụ như viêm khớp dạng thấp), tình trạng thoái hoá khớp
(ví dụ như viêm xương khớp), sưng đau và viêm sau chấn thương mô mềm.
4.
Cách dùng, liều dùng
Các tác dụng không mong muốn có thể
được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian
ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
Trong các bệnh thấp khớp, việc sử
dụng ibuprofen có thể được yêu cầu trong thời gian dài hơn.
Liều ibuprofen phụ thuộc vào tuổi và
trọng lượng cơ thể của bệnh nhân.
Liều một lần tối đa cho người lớn
không được vượt quá 800 mg ibuprofen.
Cách dùng:
Nên uống thuốc với một cốc nước tốt
nhất là sau bữa ăn. Bệnh nhân có dạ dày nhạy cảm nên dùng ibuprofen trong
bữa ăn.
Liều dùng:
Bác sĩ điều trị quyết định thời gian
điều trị.
Đau và sốt nhẹ đến trung bình
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 40 kg cân nặng
(12 tuổi trở lên)
200 - 400 mg cho một liều duy nhất
hoặc 3 - 4 lần một ngày với khoảng cách 6 giờ theo yêu cầu. Liều dùng
trong chứng đau nửa đầu nên là: 400 mg dùng một liều duy nhất, nếu cần 400 mg
với khoảng cách lên đến 6 giờ.
Liều tối đa hàng ngày không được
vượt quá 1200 mg.
Trẻ em ≥ 20 kg cân nặng (6 - 11 tuổi)
Trẻ em 20 - 29 kg (6 - 9 tuổi): 200
mg, 1 - 3 lần một ngày, cách nhau 6 giờ.
Liều tối đa hàng ngày không được
vượt quá 600 mg.
Trẻ em 30 - 90 kg (10 - 11 tuổi):
200 mg 1 - 4 lần một ngày, cách nhau 6 giờ.
Liều tối đa hàng ngày không được
vượt quá 800 mg.
Ibuprofen được chống chỉ định ở trẻ
em dưới 20 kg cân nặng hoặc dưới 6 tuổi.
Thống kinh nguyên phát
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 40 kg cân nặng
(từ 12 tuổi trở lên):
200 - 400 mg 1-3 lần một ngày, cách
nhau 6 giờ, nếu cần. Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 1200 mg.
Bệnh thấp khớp
Người lớn:
Liều khuyến cáo là 1200-1800 mg mỗi
ngày chia làm nhiều lần. Liều duy trì 600 mg - 1200 mg mỗi ngày có thể có
hiệu quả ở một số bệnh nhân. Trong tình trạng cấp tính và nghiêm trọng,
liều có thể (tạm thời) tăng lên tối đa là 2400 mg chia làm 3 hoặc 4 lần.
Thanh thiếu niên từ 15 đến 17 tuổi:
Liều khuyến cáo nên được điều chỉnh
theo cân nặng: 20 mg/kg đến tối đa 40 mg/kg cân nặng mỗi ngày (tối đa 2400 mg
mỗi ngày) chia làm 3 đến 4 lần.
Người cao tuổi:
NSAIDs nên được sử dụng đặc biệt
thận trọng ở những bệnh nhân cao tuổi, những người dễ bị các tác dụng không
mong muốn và có nhiều nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể
gây tử vong. Nếu cần điều trị, nên sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn
nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng. Việc điều trị nên được xem
xét định kỳ và ngừng điều trị nếu không thấy lợi ích hoặc xuất hiện tình trạng
không dung nạp.
Suy giảm chức năng thận
Ở những bệnh nhân suy yếu chức năng
thận, nên giữ liều càng thấp càng tốt trong thời gian ngắn nhất cần thiết để
kiểm soát các triệu chứng và theo dõi chức năng thận.
Suy giảm chức năng gan
Ở những bệnh nhân có chức năng gan
suy giảm, nên giữ liều càng thấp càng tốt trong thời gian ngắn nhất cần thiết
để kiểm soát các triệu chứng và theo dõi chức năng gan.
Lưu
ý các liều dùng không phù hợp hàm lượng của sản phẩm này, chuyển sang sản phẩm
khác có hàm lượng đúng theo hướng dẫn.
5.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với
bất kỳ tá dược nào.
- Phản ứng quá mẫn trước đó (ví dụ
như hen suyễn, viêm mũi, nổi mày đay hoặc phù mạch) khi dùng acid acetyl
salicylic hoặc NSAIDs khác)
- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng
đường tiêu hóa, liên quan đến điều trị NSAIDs trước đó.
- Loét dạ dày tá tràng/ xuất huyết
đang hoạt động hoặc tiền sử tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc xuất huyết
đã được xác nhận).
- Suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
- Suy tim nặng (NYHA phân loại IV).
- Ba tháng cuối của thai kỳ.
- Mất nước nghiêm trọng (do nôn mửa,
tiêu chảy hoặc uống không đủ nước).
- Xuất huyết não hoặc xuất huyết
đang hoạt động khác.
- Rối loạn tạo máu chưa rõ nguyên
nhân
- Chống chỉ định ở trẻ em dưới 20 kg
cân nặng hoặc dưới 6 tuổi.
6.
Cảnh báo và thận trọng khi
dùng thuốc
Nên tránh sử dụng
ibuprofen với NSAIDs đồng thời bao gồm các chất ức chế chọn lọc
cyclooxygenase-2 do làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu.
Các tác dụng không mong
muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong
thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng (GI và các nguy cơ
tim mạch bên dưới). Bệnh nhân được điều trị bằng NSAIDs lâu dài nên được giám
sát y tế thường xuyên để theo dõi các tác dụng phụ.
Ibuprofen chỉ nên được
sử dụng khi xem xét chặt chẽ tỷ lệ lợi ích - rủi ro trong các điều kiện sau:
- Lupus ban đỏ hệ thống
(SLE) hoặc các bệnh mô liên kết hỗn hợp.
- Rối loạn chuyển hóa
porphyrin bẩm sinh (ví dụ rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính gián đoạn)
- Ba tháng đầu và ba
tháng giữa của thai kỳ.
- Cho con bú.
Cần phải đặc biệt lưu ý
trong các trường hợp sau:
- Các bệnh đường tiêu
hóa bao gồm bệnh viêm đường ruột mãn tính (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).
- Suy tim và tăng huyết
áp.
- Giảm chức năng thận.
- Rối loạn chức năng
gan.
- Rối loạn quá trình tạo
máu.
- Rối loạn đông máu
- Dị ứng, viêm mũi dị
ứng, sưng niêm mạc mũi mãn tính, viêm VA, bệnh đường thở tắc nghẽn mãn tính
hoặc hen phế quản.
- Ngay sau khi can thiệp
phẫu thuật lớn.
Chảy máu đường tiêu hóa,
loét và thủng
Đã có báo cáo về các
biến chứng như xuất huyết đường tiêu hóa, loét hoặc thủng, có thể gây tử vong,
khi sử dụng tất cả các loại thuốc NSAID vào bất kỳ thời điểm nào trong quá
trình điều trị, có hoặc không có triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử các biến cố
nghiêm trọng về đường tiêu hóa.
Nguy cơ xuất huyết đường
tiêu hóa, loét hoặc thủng cao hơn khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có
tiền sử loét, đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng và ở người cao
tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất hiện có.
Nên xem xét liệu pháp
phối hợp với các thuốc bảo vệ (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm
proton) cho những bệnh nhân này, cũng như cho những bệnh nhân cần dùng đồng
thời acid acetylsalicylic liều thấp hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng
nguy cơ về đường tiêu hóa.
Bệnh nhân có tiền sử
nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu
chứng bất thường nào ở vùng bụng (đặc biệt là chảy máu đường tiêu hóa), nhất là
trong giai đoạn đầu điều trị.
Cần thận trọng ở những
bệnh nhân đang dùng đồng thời các loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc
chảy máu, chẳng hạn như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông máu như
warfarin hoặc heparin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc hoặc thuốc
chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.
Khi bệnh nhân dùng
Ibuprofen bị xuất huyết đường tiêu hóa hoặc loét, cần ngừng điều trị.
Nên thận trọng khi sử
dụng thuốc NSAID cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa (viêm loét đại
tràng, bệnh Crohn) vì tình trạng bệnh của họ có thể trở nên trầm trọng hơn.
Người cao tuổi
Người cao tuổi có tần
suất phản ứng bất lợi với NSAID cao hơn, đặc biệt là xuất huyết và thủng đường
tiêu hóa, có thể gây tử vong.
Ảnh hưởng đến tim mạch
và mạch máu não
Cần theo dõi và tư vấn
thích hợp cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ
đến trung bình vì đã có báo cáo về tình trạng giữ nước, tăng huyết áp và phù nề
liên quan đến liệu pháp NSAID.
Hội chứng Kounis
Đã có báo cáo về các
trường hợp mắc hội chứng Kounis ở những bệnh nhân được điều trị bằng ibuprofen.
Hội chứng Kounis được định nghĩa là các triệu chứng tim mạch thứ phát do phản
ứng dị ứng hoặc quá mẫn liên quan đến sự co thắt các động mạch vành và có khả
năng dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Các nghiên cứu lâm sàng
cho thấy việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt là ở liều cao (2400 mg/ngày), có thể
liên quan đến nguy cơ gia tăng nhỏ các biến cố huyết khối động mạch (ví dụ như
nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Nhìn chung, các nghiên cứu dịch tễ học không cho
thấy ibuprofen liều thấp (ví dụ: ≤ 1200 mg mỗi ngày) có liên quan đến nguy cơ
gia tăng các biến cố huyết khối động mạch.
Bệnh nhân bị tăng huyết
áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết (NYHA II III), bệnh tim thiếu máu
cục bộ đã được chẩn đoán, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não
chỉ nên được điều trị bằng ibuprofen sau khi cân nhắc kỹ lưỡng và nên tránh dùng
liều cao (2400 mg/ngày).
Cần cân nhắc kỹ lưỡng
trước khi bắt đầu điều trị dài hạn cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc các
biến cố tim mạch (ví dụ: tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút
thuốc), đặc biệt nếu cần dùng liều cao ibuprofen (2400 mg/ngày).
Phản ứng bất lợi nghiêm
trọng trên da (SCARs)
Các phản ứng bất lợi
nghiêm trọng trên da (SCARs), bao gồm viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội
chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc
kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (Hội chứng DRESS), và
bệnh mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử
vong, đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng ibuprofen. Hầu hết các phản
ứng này xảy ra trong tháng đầu tiên. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng
gợi ý các phản ứng này, nên ngừng sử dụng ibuprofen ngay lập tức và xem xét
phương pháp điều trị thay thế (nếu phù hợp).
Trong một số trường hợp
ngoại lệ, thủy đậu có thể là nguyên nhân gây ra các biến chứng nhiễm trùng
nghiêm trọng ở da và mô mềm. Cho đến nay, vai trò của thuốc chống viêm không
steroid (NSAID) trong việc làm trầm trọng thêm các bệnh nhiễm trùng này vẫn
chưa thể loại trừ. Do đó, nên tránh sử dụng Ibuprofen trong trường hợp bị thủy
đậu.
Che giấu các triệu chứng
của bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn
Ibuprofen có thể che
giấu các triệu chứng nhiễm trùng, dẫn đến việc trì hoãn bắt đầu điều trị thích
hợp và do đó làm trầm trọng thêm kết quả của nhiễm trùng. Điều này đã được quan
sát thấy trong bệnh viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong cộng đồng và các biến
chứng do vi khuẩn của bệnh thủy đậu. Khi dùng Ibuprofen để hạ sốt hoặc giảm đau
liên quan đến nhiễm trùng, cần theo dõi tình trạng nhiễm trùng. Trong môi
trường không phải bệnh viện, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các
triệu chứng kéo dài hoặc trở nặng.
Ảnh hưởng trên thận
Ibuprofen có thể gây giữ
natri, kali và dịch trong cơ thể ở những bệnh nhân chưa từng mắc các bệnh lý về
thận do tác động của thuốc lên lưu lượng máu đến thận. Điều này có thể gây phù
nề hoặc thậm chí dẫn đến suy tim hoặc tăng huyết áp ở những bệnh nhân có cơ địa
dễ mắc bệnh.
Cũng như các thuốc NSAID
khác, việc sử dụng ibuprofen kéo dài ở động vật đã dẫn đến hoại tử nhú thận và
các thay đổi bệnh lý khác ở thận. Ở người, đã có báo cáo về viêm thận kẽ cấp
tính kèm theo tiểu máu, protein niệu và đôi khi là hội chứng thận hư. Các
trường hợp nhiễm độc thận cũng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mà
prostaglandin đóng vai trò bù trừ trong việc duy trì tưới máu thận. Ở những
bệnh nhân này, việc sử dụng NSAID có thể gây ra sự giảm hình thành
prostaglandin phụ thuộc vào liều lượng và, thứ cấp, làm giảm lưu lượng máu
thận, có thể dẫn đến suy thận cấp tính. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất bị
phản ứng này là những người bị rối loạn chức năng thận, suy tim, rối loạn chức
năng gan, những người đang dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển ACE
và người cao tuổi. Ngừng điều trị bằng NSAID thường dẫn đến phục hồi về tình
trạng trước khi điều trị.
Nhiễm toan ống thận và
hạ kali máu có thể xảy ra sau khi dùng quá liều cấp tính và ở những bệnh nhân
dùng các sản phẩm ibuprofen trong thời gian dài với liều cao (thường trên 4
tuần), bao gồm cả liều vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày.
Ảnh hưởng trên gan
Rối loạn chức năng gan.
Bệnh lupus ban đỏ hệ
thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp
Ở những bệnh nhân mắc
bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và các bệnh mô liên kết hỗn hợp, có thể có
nguy cơ mắc viêm màng não vô khuẩn cao hơn
Viêm màng não vô khuẩn
Các triệu chứng của viêm
màng não vô khuẩn, chẳng hạn như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, sốt hoặc
mất phương hướng đã được ghi nhận.
Viêm màng não vô khuẩn
đã được ghi nhận trong những trường hợp hiếm gặp ở bệnh nhân đang điều trị bằng
ibuprofen. Mặc dù có lẽ dễ xảy ra hơn ở bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ
thống và các bệnh mô liên kết liên quan, nhưng nó cũng đã được báo cáo ở những
bệnh nhân không mắc bệnh mãn tính tiềm ẩn.
Các biện pháp phòng ngừa
khác
Các phản ứng quá mẫn cấp
tính nghiêm trọng (ví dụ như sốc phản vệ) rất hiếm khi xảy ra. Ngay khi xuất
hiện những dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn sau khi dùng ibuprofen, cần phải
ngừng điều trị. Các biện pháp cần thiết về mặt y tế, phù hợp với các triệu
chứng, phải được thực hiện bởi các chuyên gia y tế.
Co thắt phế quản, nổi mề
đay hoặc phù mạch có thể xảy ra ở những bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử hen
phế quản, viêm mũi mãn tính, viêm xoang, polyp mũi, VA hoặc các bệnh dị ứng.
Ibuprofen có thể che
giấu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của nhiễm trùng (sốt, đau và sưng).
Sử dụng kéo dài bất kỳ
loại thuốc giảm đau nào cho chứng đau đầu đều có thể làm cho tình trạng đau đầu
trở nên tồi tệ hơn. Nếu gặp phải hoặc nghi ngờ tình trạng này, cần tham khảo ý
kiến bác sĩ và ngừng điều trị. Nên nghi ngờ mắc chứng đau đầu do lạm dụng
thuốc (MOH) ở những bệnh nhân bị đau đầu thường xuyên hoặc hàng ngày mặc dù
(hoặc do) sử dụng thuốc giảm đau đầu thường xuyên.
Nhìn chung, việc sử dụng
thuốc giảm đau thường xuyên, đặc biệt là việc kết hợp sử dụng nhiều loại thuốc
giảm đau khác nhau, có thể gây tổn thương thận vĩnh viễn và nguy cơ suy thận
(bệnh thận do thuốc giảm đau).
Ibuprofen có thể tạm
thời ức chế sự kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Do đó, bệnh nhân
có rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông máu cần được theo
dõi cẩn thận.
Trong trường hợp điều
trị lâu dài bằng ibuprofen, cần theo dõi định kỳ chức năng gan và thận cũng như
công thức máu, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Nên tránh uống rượu vì
nó có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc NSAID, đặc biệt là nếu ảnh hưởng đến
đường tiêu hóa hoặc hệ thần kinh trung ương.
Bệnh nhân đang dùng
ibuprofen nên báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào như
loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa, nhìn mờ hoặc các triệu chứng về mắt khác,
phát ban da, tăng cân hoặc phù nề.
Nhi khoa
Trẻ em và thanh thiếu
niên bị mất nước có nguy cơ bị suy thận.
Cảnh báo về tá dược:
Thuốc này chứa ít hơn
1mmol natri (23mg) trên mỗi viên nén bao phim 400mg, tức là về cơ bản là 'không
chứa natri'.
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thai
kỳ
Việc ức chế tổng hợp prostaglandin
có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của phôi/thai nhi. Dữ
liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sảy thai, dị tật tim bẩm
sinh và thoát vị thành bụng tăng lên sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp
prostaglandin trong giai đoạn đầu thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối về dị tật tim mạch
tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng lên theo liều
lượng và thời gian điều trị. Ở động vật, việc sử dụng thuốc ức chế tổng hợp
prostaglandin đã được chứng minh là làm tăng tỷ lệ mất phôi trước và sau khi
làm tổ, cũng như tỷ lệ tử vong phôi/thai nhi. Ngoài ra, tỷ lệ mắc các dị tật
khác nhau, bao gồm cả dị tật tim mạch, đã được báo cáo ở động vật được cho dùng
thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành cơ quan. Từ tuần
thứ 20 của thai kỳ trở đi, việc sử dụng ibuprofen có thể gây thiểu ối do rối
loạn chức năng thận của thai nhi. Tình trạng này có thể xảy ra ngay sau khi bắt
đầu điều trị và thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Ngoài ra, đã có báo
cáo về tình trạng hẹp ống động mạch sau khi điều trị trong ba tháng giữa thai
kỳ, hầu hết các trường hợp này đều hồi phục sau khi ngừng điều trị. Do đó,
trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ, không nên dùng Ibuprofen trừ khi
thực sự cần thiết. Nếu phụ nữ đang cố gắng thụ thai hoặc trong ba tháng đầu và
ba tháng giữa thai kỳ sử dụng Ibuprofen, liều lượng nên được giữ ở mức thấp
nhất và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt.
Cần xem xét theo dõi thai kỳ để phát
hiện thiểu ối và hẹp ống động mạch sau khi tiếp xúc với ibuprofen trong vài
ngày kể từ tuần thai thứ 20 trở đi. Nên ngừng sử dụng ibuprofen nếu phát hiện
thiểu ối hoặc hẹp ống động mạch.
Trong ba tháng cuối thai kỳ, tất cả
các chất ức chế tổng hợp prostaglandin đều có thể gây ra các tác hại sau cho
thai nhi:
- Độc tính tim phổi (co thắt/đóng sớm ống động
mạch và tăng huyết áp phổi);
- Rối loạn chức năng thận (xem ở trên); và cho
cả mẹ và trẻ sơ sinh, vào cuối thai kỳ:
- Có thể kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng
chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra ngay cả ở liều rất thấp;
- Ức chế co thắt tử cung dẫn đến chuyển dạ
chậm hoặc kéo dài.
Do đó, Ibuprofen chống chỉ định
trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Cho con bú
Ibuprofen được bài tiết qua sữa mẹ,
nhưng với liều điều trị trong thời gian ngắn, nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh
dường như không đáng kể. Tuy nhiên, nếu điều trị kéo dài hơn, nên xem xét cai
sữa sớm.
Khả năng sinh sản
Việc sử dụng ibuprofen có thể ảnh
hưởng đến khả năng sinh sản và không được khuyến cáo ở phụ nữ đang cố gắng thụ
thai. Ở những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang được chẩn đoán
vô sinh, nên xem xét ngừng sử dụng ibuprofen.
8.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Ibuprofen nhìn chung không gây tác dụng phụ nào đến khả
năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ở liều cao, có thể gặp các tác dụng
phụ như mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt (được báo cáo là thường gặp) và rối loạn
thị giác (được báo cáo là không thường gặp), do đó khả năng tham gia giao thông
đường bộ hoặc vận hành máy móc có thể bị suy giảm trong một số trường hợp. Tác
dụng này càng trầm trọng hơn khi dùng đồng thời với rượu.
9.
Tương tác, tương kỵ của thuốc.
Nên tránh sử dụng đồng thời
ibuprofen với các chất sau:
Acid acetylsalicylic:
Việc dùng đồng thời ibuprofen và
acid acetylsalicylic thường không được khuyến cáo do nguy cơ làm tăng các tác
dụng phụ”. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác
dụng của acid acetylsalicylic liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng
thời. Mặc dù còn nhiều điều chưa chắc chắn về việc ngoại suy dữ liệu này vào
tình huống lâm sàng, nhưng không thể loại trừ khả năng sử dụng ibuprofen thường
xuyên, lâu dài có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid
acetylsalicylic liều thấp.
Việc sử dụng ibuprofen không thường
xuyên được cho là không gây ra tác dụng có ý nghĩa lâm sàng nào.
Các thuốc NSAID khác, bao gồm cả các
chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2:
Do tác dụng hiệp đồng, việc sử dụng
đồng thời nhiều thuốc NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng và
xuất huyết. Do đó, nên tránh dùng ibuprofen cùng với các thuốc NSAID khác.
Thuốc chống đông máu:
Thuốc NSAID có thể làm tăng tác dụng
của thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin hoặc heparin. Trong trường hợp
điều trị đồng thời, nên theo dõi tình trạng đông máu.
Methotrexate:
Thuốc kháng viêm không steroid
(NSAID) ức chế sự bài tiết methotrexate qua ống thận và có thể xảy ra một số
tương tác chuyển hóa dẫn đến giảm độ thanh thải methotrexate. Việc sử dụng
Ibuprofen trong vòng 24 giờ trước hoặc sau khi dùng methotrexate có thể dẫn đến
nồng độ methotrexate tăng cao và làm tăng tác dụng độc hại của thuốc. Do đó,
nên tránh sử dụng đồng thời NSAID và methotrexate liều cao. Ngoài ra, cần xem
xét nguy cơ tương tác thuốc khi điều trị methotrexate liều thấp, đặc biệt ở
những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong điều trị kết hợp, cần theo dõi
chức năng thận.
Ibuprofen (cũng như các thuốc NSAID
khác) chỉ nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với các chất sau:
Digoxin, phenytoin và lithium:
Việc dùng đồng thời ibuprofen với
digoxin, phenytoin hoặc các chế phẩm chứa lithium có thể làm tăng nồng độ các
thuốc này trong huyết thanh. Kiểm tra nồng độ lithium trong huyết thanh là cần
thiết và nên kiểm tra cả nồng độ digoxin và phenytoin trong huyết thanh.
Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp:
Thuốc kháng viêm không steroid
(NSAID) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp, bao
gồm thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc chẹn beta và thuốc đối kháng angiotensin
II. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (ví dụ như bệnh nhân mất nước
hoặc bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng thận), việc sử dụng đồng thời thuốc
ức chế men chuyển ACE, thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng angiotensin II với
thuốc ức chế cyclooxygenase có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận nghiêm trọng
hơn và thậm chí suy thận cấp. Tình trạng này thường có thể hồi phục. Do đó, cần
thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc này, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân cần được hướng dẫn uống đủ nước và cần theo dõi định kỳ các chỉ số
chức năng thận ngay sau khi bắt đầu điều trị kết hợp.
Việc sử dụng đồng thời ibuprofen và
thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc ức chế men chuyển ACE có thể dẫn đến tăng
kali máu. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ kali trong máu.
Captopril: Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng ibuprofen làm giảm
tác dụng của captopril trong việc tăng bài tiết natri.
Aminoglycosides: Thuốc NSAID có thể làm chậm quá trình đào thải
aminoglycoside và làm tăng độc tính của chúng.
Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin
có chọn lọc (SSRIs): Tăng nguy
cơ chảy máu đường tiêu hóa.
Cyclosporine: Nguy cơ tổn thương thận do ciclosporin tăng lên khi dùng
đồng thời với một số thuốc NSAID nhất định. Tác dụng này cũng không thể loại
trừ đối với sự kết hợp giữa ciclosporin và ibuprofen.
Cholestyramine: Điều trị đồng thời cholestyramine và ibuprofen dẫn đến sự
hấp thu ibuprofen kéo dài và giảm (25%). Hai loại thuốc này nên được dùng cách
nhau ít nhất một giờ.
Tacrolimus: Nguy cơ nhiễm độc thận tăng cao.
Zidovudine: Có bằng chứng cho thấy nguy cơ xuất huyết khớp và tụ máu
tăng cao ở bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông nhiễm HIV đang điều trị đồng thời
bằng zidovudine và ibuprofen. Có thể có nguy cơ nhiễm độc huyết học tăng lên
khi sử dụng đồng thời zidovudine và thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Nên
xét nghiệm công thức máu 1-2 tuần sau khi bắt đầu sử dụng đồng thời hai loại
thuốc này.
Ritonavir: Có thể làm tăng nồng độ NSAID trong huyết tương.
Mifepristone: Nếu sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) trong vòng
8-12 ngày sau khi dùng mifepristone, chúng có thể làm giảm tác dụng của
mifepristone.
Probenecid hoặc sulfinpyrazone: Có thể gây chậm quá trình đào thải ibuprofen. Tác dụng lợi
tiểu của các chất này bị giảm đi.
Chiết xuất thảo dược: Ginkgo biloba có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng
với thuốc NSAID.
Các chất ức chế CYP2C9:
Việc dùng đồng thời ibuprofen với
các chất ức chế CYP2C9 có thể làm tăng nồng độ ibuprofen (chất nền của CYP2C9)
trong cơ thể. Trong một nghiên cứu với voriconazole và fluconazole (các chất ức
chế CYP2C9), người ta đã chứng minh được sự gia tăng nồng độ ibuprofen dương
tính (S (+) lên khoảng 80 đến 100%). Nên xem xét giảm liều ibuprofen khi dùng
đồng thời với các chất ức chế CYP2C9 mạnh, đặc biệt là khi dùng ibuprofen liều
cao cùng với voriconazole hoặc fluconazole.
Thuốc kháng sinh nhóm Quinolone: Bệnh nhân dùng thuốc NSAID và quinolone có thể có nguy cơ bị
co giật cao hơn.
Sulfonylureas: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng tác
dụng hạ đường huyết của thuốc sulfonylurea. Trong trường hợp điều trị đồng
thời, nên theo dõi mức đường huyết.
Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (ví
dụ: clopidogrel và ticlopidine): Làm
tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
Rượu, bisphosphonate và
oxpentifylline (pentoxifylline): Có
thể làm tăng các tác dụng phụ về đường tiêu hóa và nguy cơ chảy máu và loét.
Baclofen: Tăng độc tính của baclofen.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,
không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10.Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)
Cần lưu ý rằng các phản
ứng bất lợi của thuốc nêu trên chủ yếu phụ thuộc vào liều lượng và khác nhau
giữa các cá thể.
Các tác dụng phụ thường
gặp nhất là các vấn đề về đường tiêu hóa. Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất
huyết đường tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi, có thể
xảy ra. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đi
ngoài phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, làm trầm trọng thêm bệnh viêm đại
tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng thuốc. Ít gặp hơn, viêm dạ dày
cũng đã được ghi nhận.
Các nghiên cứu lâm sàng
cho thấy việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt là ở liều cao (2400 mg/ngày), có thể
liên quan đến nguy cơ gia tăng nhỏ các biến cố huyết khối động mạch (ví dụ như
nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ).
Phù nề, tăng huyết áp và
suy tim đã được báo cáo có liên quan đến điều trị bằng thuốc NSAID.
Đánh giá các phản ứng có hại thường
dựa trên tần suất xảy ra sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10); Thường gặp
(≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥
1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000); Không biết rõ (không
thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
|
Rối loạn máu và hệ
bạch huyết
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Các rối loạn tạo máu
(thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ tế bào máu, mất bạch
cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính).
Các triệu chứng hoặc
dấu hiệu đầu tiên có thể bao gồm: sốt, đau họng, loét miệng, các triệu chứng
giống cúm, mệt mỏi nghiêm trọng, chảy máu mũi và da.
|
|
Rối loạn hệ thống miễn
dịch
|
|
Ít
gặp
|
Các phản ứng quá mẫn
như nổi mề đay, ngứa, xuất huyết dưới da và phát ban, cũng như các cơn hen
suyễn (đôi khi kèm theo hạ huyết áp).
|
|
Hiếm
gặp
|
Hội chứng lupus ban
đỏ.
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Các
triệu chứng có thể bao gồm: phù mặt, sưng lưỡi, sưng thanh quản bên trong kèm
theo hẹp đường thở, khó thở, nhịp tim nhanh, huyết áp giảm đến mức nguy cơ
sốc đe dọa tính mạng.
|
|
Rối loạn tâm thần
|
|
Hiếm
gặp
|
Trầm cảm, lú lẫn, ảo
giác
|
|
Không
biết rõ
|
Cảm
giác lo âu.
|
|
Rối loạn hệ thần kinh
|
|
Thường
gặp
|
Nhức đầu, buồn ngủ,
chóng mặt, mệt mỏi, kích động, mất ngủ, cáu kỉnh.
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Viêm
màng não vô trùng.
|
|
Không
biết rõ
|
Viêm
dây thần kinh thị giác, dị cảm.
|
|
Rối loạn mắt
|
|
Ít
gặp
|
Rối
loạn thị giác.
|
|
Hiếm
gặp
|
Nhược
thị do nhiễm độc.
|
|
Rối loạn tai và mê đạo
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Ù
tai.
|
|
Không
biết rõ
|
Khiếm
thính.
|
|
Rối loạn tim
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Đánh
trống ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp, phù nề.
|
|
Rối loạn mạch máu
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Tăng
huyết áp.
|
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
|
|
Ít
gặp
|
Viêm
mũi, co thắt phế quản.
|
|
Rối loạn tiêu hóa
|
|
Rất
thường gặp
|
Rối loạn tiêu hóa,
chẳng hạn như ợ chua, khó tiêu, đau bụng và buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, tiêu
chảy, táo bón.
|
|
Thường
gặp
|
Loét đường tiêu hóa,
đôi khi có chảy máu và thủng mất máu tiềm ẩn có thể dẫn đến thiếu máu, phân
đen quánh, nôn ra máu, viêm loét miệng, viêm đại tràng, đợt cấp của bệnh viêm
ruột, biến chứng của túi thừa đại tràng (thủng, lỗ rò).
|
|
Ít
gặp
|
Viêm dạ dày.
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Viêm thực quản, viêm
tụy, tắc ruột.
|
|
Rối loạn gan mật
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Rối
loạn chức năng gan, tổn thương gan, đặc biệt khi sử dụng lâu dài, suy gan,
viêm gan cấp tính, vàng da.
|
|
Rối loạn da và mô dưới da
|
|
Ít
gặp
|
Da
nhạy cảm ánh sáng.
|
|
Rất
hiếm gặp
|
Các dạng phản ứng da
nghiêm trọng (hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, phản ứng bóng nước bao gồm
hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, rụng tóc, viêm mô
hoại tử).
|
|
Không
biết rõ
|
Phản ứng thuốc với
tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS).
Mụn mủ toàn thân cấp
tính (AGEP).
|
|
Rối loạn thận và đường tiết niệu
|
|
Hiếm
gặp
|
Sự phát triển của phù
nề, đặc biệt ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch hoặc suy thận, hội
chứng thận hư, viêm thận kẽ, có thể dẫn đến suy thận.
|
|
Ít
gặp
|
Hoại tử nhú thận do sử
dụng lâu dài.
|
|
Không
biết rõ
|
Nhiễm toan ống thận*.
|
|
Các rối loạn chung và tình trạng cơ thể
|
|
Không
biết rõ
|
Cảm
giác mệt mỏi.
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
|
|
Không
biết rõ
|
Hạ
kali máu*.
|
|
Các xét nghiệm
|
|
Hiếm
gặp
|
Tăng nitơ urê máu,
transaminase huyết thanh và phosphatase kiềm, giảm giá trị hemoglobin và
hematocrit, ức chế kết tập tiểu cầu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm canxi
huyết thanh, tăng acid uric huyết thanh.
|
*Nhiễm toan ống thận và
hạ kali máu đã được báo cáo sau khi đưa ra thuốc ra thị trường, thường sau khi
sử dụng lâu dài thành phần ibuprofen với liều cao hơn khuyến nghị.
Báo cáo các trường hợp nghi ngờ là
tác dụng không mong muốn
Việc báo cáo các trường
hợp nghi ngờ là tác dụng không mong muốn sau khi thuốc lưu hành là rất quan
trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi sự cân bằng lợi ích/rủi ro của sản
phẩm. Các nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ trường hợp nghi ngờ nào thông
qua Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi tác dụng không mong muốn
của thuốc (http://canhgiacduoc.org.vn).
Thông báo ngay cho bác
sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
11. Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng
Hầu hết bệnh nhân đã sử
dụng lượng NSAIDs có ý nghĩa lâm sàng quan trọng sẽ chỉ phát triển thêm buồn
nôn, nôn, đau vùng thượng vị hoặc hiếm hơn là tiêu chảy. Rung giật nhãn cầu, mờ
mắt, ù tai, đau đầu và chảy máu tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong các trường
hợp ngộ độc nghiêm trọng hơn, độc tính xuất hiện ở hệ thần kinh trung ương,
biểu hiện bằng chóng mặt, chóng mặt, buồn ngủ, thỉnh thoảng bị kích thích và
mất phương hướng, mất ý thức hoặc hôn mê. Thỉnh thoảng bệnh nhân bị co giật.
Trẻ em cũng có thể bị giật cơ. Trong ngộ độc nghiêm trọng, có thể xảy ra nhiễm
toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và tăng kali máu cũng có thể xảy ra, đồng thời
thời gian prothrombin/INR có thể kéo dài, có thể do sự can thiệp vào hoạt động
của các yếu tố đông máu trong tuần hoàn. Suy thận cấp, tổn thương gan, hạ huyết
áp, suy hô hấp và tím tái có thể xảy ra. Hen suyễn có thể làm trầm trọng thêm ở
người hen suyễn.
Sử dụng lâu dài với liều
cao hơn khuyến cáo hoặc quá liều có thể dẫn đến toan ống thận và hạ kali máu.
Triệu chứng có thể bao gồm mức độ ý thức giảm và yếu toàn thân.
Cách xử trí
Việc điều trị nên dựa
trên triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi
các chỉ số tim mạch và sinh tồn cho đến khi ổn định. Việc làm rỗng dạ dày hoặc
uống than hoạt tính được chỉ định nếu bệnh nhân đến trong vòng một giờ sau khi
uống hơn 400 mg trên mỗi kg trọng lượng cơ thể. Nếu ibuprofen đã được hấp thụ,
nên dùng các chất kiềm để thúc đẩy bài tiết acid ibuprofen qua nước tiểu. Nếu
co giật thường xuyên hoặc kéo dài, nên điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam
truyền tĩnh mạch. Nên dùng thuốc giãn phế quản để điều trị hen suyễn. Không có
thuốc giải độc đặc hiệu.
12. Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, kháng viêm và chống thấp khớp
không steroid; dẫn xuất của acid propionic.
Mã ATC: M01AE01.
Cơ chế hoạt động:
Ibuprofen là một loại
NSAID có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Các mô hình động vật về đau
và viêm cho thấy ibuprofen ức chế hiệu quả quá trình tổng hợp prostaglandin. Ở
người, ibuprofen làm giảm đau (có thể do viêm hoặc liên quan đến viêm), sưng và
sốt. Ibuprofen thể hiện tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin bằng cách ức chế
hoạt tính của enzyme cyclo-oxygenase. Ngoài ra, ibuprofen còn có tác dụng ức
chế sự kết tập tiểu cầu được kích thích bởi ADP (adenosine diphosphate) hoặc
collagen.
Dữ liệu thực nghiệm gợi
ý rằng ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của liều thấp
acetylsalicylic acid (aspirin) lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời hai
thuốc này. Một số nghiên cứu dược lực học cho thấy khi dùng liều đơn ibuprofen
400 mg trong vòng 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi uống dạng phóng
thích tức thời acetylsalicylic acid (81 mg), tác dụng của acetylsalicylic acid
lên sự hình thành thromboxane hoặc sự kết tập tiểu cầu đã bị suy giảm. Mặc dù
vẫn còn những điểm chưa chắc chắn khi ngoại suy các dữ liệu này vào thực lâm
sàng, không thể loại trừ khả năng việc sử dụng ibuprofen thường xuyên, dài hạn
có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của liều thấp acetylsalicylic acid.
Không có tác dụng lâm
sàng nào được coi là có khả năng xảy ra đối với việc sử dụng ibuprofen không
thường xuyên.
Ibuprofen ức chế tổng
hợp prostaglandin ở tử cung, từ đó làm giảm áp suất nghỉ và áp suất hoạt động
trong tử cung, các cơn co thắt tử cung định kỳ và lượng prostaglandin phóng
thích vào tuần hoàn. Những thay đổi này được cho là giải thích cho cơ chế giảm
đau bụng kinh. Ibuprofen ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, có thể dẫn đến suy
thận, giữ nước và suy tim ở các bệnh nhân có nguy cơ.
Prostaglandin có liên
quan đến quá trình rụng trứng và việc sử dụng các sản phẩm thuốc ức chế tổng
hợp prostaglandin do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ.
13. Đặc tính dược động học
Hấp thu
Ibuprofen được hấp thu nhanh chóng
qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết thanh xảy ra 1-2 giờ sau khi uống.
Phân bố
Ibuprofen nhanh chóng được phân bố
khắp toàn bộ cơ thể. Liên kết với protein huyết tương là khoảng 99%.
Chuyển hóa
Ibuprofen được chuyển hóa ở gan
(hydroxyl hóa, carboxyl hóa).
Thải trừ
Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ ở
người khỏe mạnh. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý được thải
trừ chủ yếu (90%) qua thận và cả mật.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Độ an toàn tiền lâm sàng của
ibuprofen đã được ghi nhận rõ ràng.
Độc tính bán trường diễn và trường
diễn của ibuprofen trên động vật thực nghiệm chủ yếu là tổn thương và loét
đường tiêu hóa.
Các xét nghiệm in vitro và in
vivo không cho thấy dấu hiệu lâm sàng đáng kể nào về khả năng gây đột biến
của ibuprofen. Không quan sát thấy khả năng gây ung thư nào ở chuột và chuột
cống.
Ibuprofen ức chế rụng trứng ở thỏ và
làm giảm khả năng làm tổ ở nhiều loài động vật (thỏ, chuột nhắt và chuột
cống). Trong các thử nghiệm sinh sản với
chuột và thỏ, ibuprofen đã đi qua nhau thai. Khi sử dụng liều độc, các dị tật
xảy ra thường xuyên hơn (ví dụ như khiếm khuyết vách ngăn thất).
14. Quy cách
đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên;
Chai 50 viên; Chai 100 viên; Chai 200 viên.
15. Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản
xuất.
16. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn
cơ sở.
17. Bảo quản:
Bảo quản thuốc khô
thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ thấp hơn 30oC.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1 – 10, đường D2, khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu
Tre 2, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện
thoại 028-37908860