logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC

IFETAB

Đặc điểm nổi bật

Liên hệ
Số lượng:   Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

Ibuprofen 400 mg

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

 1.    Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén bao phim chứa

Thành phần dược chất: Ibuprofen 400 mg.

Thành phần tá dược: Đường trắng (Đường tinh luyện đặc biệt) ; Pregelatinized Starch (Lycatab C – Pregelatinized Maize Starch) ; Povidone (Plasdone K-29/32) ; Croscarmellose sodium (Solutab) ; Talc (Luzenac 00) ; Stearic acid (Stearic acid B.P) ; Colloidal Silicon Dioxide (Aerosil 200 PHARMA) ; Corn starch (Roquette Maize Starch B) ; Hypromellose (Hydroxypropyl Methyl Cellulose E6) ; Hypromellose (Hydroxypropyl Methyl Cellulose E15) ; Titanium Dioxide (Titanium Dioxide KRONOS 1171 (E171)) ; Polyethylene glycol (Polyethylene glycol -6000).

2.    Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Mô tả sản phẩm: Viên nén hình oval, bao phim màu trắng, thành cạnh viên lành lặn.

3.    Chỉ định

Điều trị triệu chứng của

Đau nhẹ đến trung bình bao gồm đau nửa đầu.

Thống kinh nguyên phát.

Sốt.

Điều trị triệu chứng đau và viêm trong các bệnh khớp (ví dụ như viêm khớp dạng thấp), tình trạng thoái hoá khớp (ví dụ như viêm xương khớp), sưng đau và viêm sau chấn thương mô mềm.

4.    Cách dùng, liều dùng

Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.

Trong các bệnh thấp khớp, việc sử dụng ibuprofen có thể được yêu cầu trong thời gian dài hơn.

Liều ibuprofen phụ thuộc vào tuổi và trọng lượng cơ thể của bệnh nhân. 

Liều một lần tối đa cho người lớn không được vượt quá 800 mg ibuprofen.

 Cách dùng:

Nên uống thuốc với một cốc nước tốt nhất là sau bữa ăn. Bệnh nhân có dạ dày nhạy cảm nên dùng ibuprofen trong bữa ăn.

 Liều dùng:

Bác sĩ điều trị quyết định thời gian điều trị.

Đau và sốt nhẹ đến trung bình

Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 40 kg cân nặng (12 tuổi trở lên)

200 - 400 mg cho một liều duy nhất hoặc 3 - 4 lần một ngày với khoảng cách 6 giờ theo yêu cầu. Liều dùng trong chứng đau nửa đầu nên là: 400 mg dùng một liều duy nhất, nếu cần 400 mg với khoảng cách lên đến 6 giờ.

Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 1200 mg.

Trẻ em ≥ 20 kg cân nặng (6 - 11 tuổi)

Trẻ em 20 - 29 kg (6 - 9 tuổi): 200 mg, 1 - 3 lần một ngày, cách nhau 6 giờ.

Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 600 mg.

Trẻ em 30 - 90 kg (10 - 11 tuổi): 200 mg 1 - 4 lần một ngày, cách nhau 6 giờ.

Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 800 mg.

Ibuprofen được chống chỉ định ở trẻ em dưới 20 kg cân nặng hoặc dưới 6 tuổi.

Thống kinh nguyên phát

Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 40 kg cân nặng (từ 12 tuổi trở lên):

200 - 400 mg 1-3 lần một ngày, cách nhau 6 giờ, nếu cần. Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 1200 mg.

Bệnh thấp khớp

Người lớn:

Liều khuyến cáo là 1200-1800 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần. Liều duy trì 600 mg - 1200 mg mỗi ngày có thể có hiệu quả ở một số bệnh nhân. Trong tình trạng cấp tính và nghiêm trọng, liều có thể (tạm thời) tăng lên tối đa là 2400 mg chia làm 3 hoặc 4 lần.

Thanh thiếu niên từ 15 đến 17 tuổi:

Liều khuyến cáo nên được điều chỉnh theo cân nặng: 20 mg/kg đến tối đa 40 mg/kg cân nặng mỗi ngày (tối đa 2400 mg mỗi ngày) chia làm 3 đến 4 lần.

Người cao tuổi:

NSAIDs nên được sử dụng đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân cao tuổi, những người dễ bị các tác dụng không mong muốn và có nhiều nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong. Nếu cần điều trị, nên sử dụng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng. Việc điều trị nên được xem xét định kỳ và ngừng điều trị nếu không thấy lợi ích hoặc xuất hiện tình trạng không dung nạp.

Suy giảm chức năng thận

Ở những bệnh nhân suy yếu chức năng thận, nên giữ liều càng thấp càng tốt trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng và theo dõi chức năng thận.

Suy giảm chức năng gan

Ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm, nên giữ liều càng thấp càng tốt trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng và theo dõi chức năng gan.

Lưu ý các liều dùng không phù hợp hàm lượng của sản phẩm này, chuyển sang sản phẩm khác có hàm lượng đúng theo hướng dẫn.

5.    Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

- Phản ứng quá mẫn trước đó (ví dụ như hen suyễn, viêm mũi, nổi mày đay hoặc phù mạch) khi dùng acid acetyl salicylic hoặc NSAIDs khác)

- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, liên quan đến điều trị NSAIDs trước đó.

- Loét dạ dày tá tràng/ xuất huyết đang hoạt động hoặc tiền sử tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc xuất huyết đã được xác nhận).

- Suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

- Suy tim nặng (NYHA phân loại IV).

- Ba tháng cuối của thai kỳ.

- Mất nước nghiêm trọng (do nôn mửa, tiêu chảy hoặc uống không đủ nước).

- Xuất huyết não hoặc xuất huyết đang hoạt động khác.

- Rối loạn tạo máu chưa rõ nguyên nhân

- Chống chỉ định ở trẻ em dưới 20 kg cân nặng hoặc dưới 6 tuổi.

6.     Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Nên tránh sử dụng ibuprofen với NSAIDs đồng thời bao gồm các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 do làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu.

Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng (GI và các nguy cơ tim mạch bên dưới). Bệnh nhân được điều trị bằng NSAIDs lâu dài nên được giám sát y tế thường xuyên để theo dõi các tác dụng phụ.

 Ibuprofen chỉ nên được sử dụng khi xem xét chặt chẽ tỷ lệ lợi ích - rủi ro trong các điều kiện sau:

- Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) hoặc các bệnh mô liên kết hỗn hợp.

- Rối loạn chuyển hóa porphyrin bẩm sinh (ví dụ rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính gián đoạn)

- Ba tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ.

- Cho con bú.

 Cần phải đặc biệt lưu ý trong các trường hợp sau:

- Các bệnh đường tiêu hóa bao gồm bệnh viêm đường ruột mãn tính (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).

- Suy tim và tăng huyết áp.

- Giảm chức năng thận.

- Rối loạn chức năng gan.

- Rối loạn quá trình tạo máu.

- Rối loạn đông máu

- Dị ứng, viêm mũi dị ứng, sưng niêm mạc mũi mãn tính, viêm VA, bệnh đường thở tắc nghẽn mãn tính hoặc hen phế quản.

- Ngay sau khi can thiệp phẫu thuật lớn.

 Chảy máu đường tiêu hóa, loét và thủng

Đã có báo cáo về các biến chứng như xuất huyết đường tiêu hóa, loét hoặc thủng, có thể gây tử vong, khi sử dụng tất cả các loại thuốc NSAID vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử các biến cố nghiêm trọng về đường tiêu hóa.

Nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa, loét hoặc thủng cao hơn khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất hiện có.

Nên xem xét liệu pháp phối hợp với các thuốc bảo vệ (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) cho những bệnh nhân này, cũng như cho những bệnh nhân cần dùng đồng thời acid acetylsalicylic liều thấp hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ về đường tiêu hóa.

Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở vùng bụng (đặc biệt là chảy máu đường tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn đầu điều trị.

Cần thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu, chẳng hạn như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông máu như warfarin hoặc heparin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.

Khi bệnh nhân dùng Ibuprofen bị xuất huyết đường tiêu hóa hoặc loét, cần ngừng điều trị.

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc NSAID cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì tình trạng bệnh của họ có thể trở nên trầm trọng hơn.

 Người cao tuổi

Người cao tuổi có tần suất phản ứng bất lợi với NSAID cao hơn, đặc biệt là xuất huyết và thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong.

 Ảnh hưởng đến tim mạch và mạch máu não

Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình vì đã có báo cáo về tình trạng giữ nước, tăng huyết áp và phù nề liên quan đến liệu pháp NSAID.

 Hội chứng Kounis

Đã có báo cáo về các trường hợp mắc hội chứng Kounis ở những bệnh nhân được điều trị bằng ibuprofen. Hội chứng Kounis được định nghĩa là các triệu chứng tim mạch thứ phát do phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn liên quan đến sự co thắt các động mạch vành và có khả năng dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt là ở liều cao (2400 mg/ngày), có thể liên quan đến nguy cơ gia tăng nhỏ các biến cố huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Nhìn chung, các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy ibuprofen liều thấp (ví dụ: ≤ 1200 mg mỗi ngày) có liên quan đến nguy cơ gia tăng các biến cố huyết khối động mạch.

Bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết (NYHA II III), bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được chẩn đoán, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị bằng ibuprofen sau khi cân nhắc kỹ lưỡng và nên tránh dùng liều cao (2400 mg/ngày).

Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi bắt đầu điều trị dài hạn cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc các biến cố tim mạch (ví dụ: tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc), đặc biệt nếu cần dùng liều cao ibuprofen (2400 mg/ngày).

 Phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da (SCARs)

Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da (SCARs), bao gồm viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (Hội chứng DRESS), và bệnh mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng ibuprofen. Hầu hết các phản ứng này xảy ra trong tháng đầu tiên. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý các phản ứng này, nên ngừng sử dụng ibuprofen ngay lập tức và xem xét phương pháp điều trị thay thế (nếu phù hợp).

Trong một số trường hợp ngoại lệ, thủy đậu có thể là nguyên nhân gây ra các biến chứng nhiễm trùng nghiêm trọng ở da và mô mềm. Cho đến nay, vai trò của thuốc chống viêm không steroid (NSAID) trong việc làm trầm trọng thêm các bệnh nhiễm trùng này vẫn chưa thể loại trừ. Do đó, nên tránh sử dụng Ibuprofen trong trường hợp bị thủy đậu.

 Che giấu các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn

Ibuprofen có thể che giấu các triệu chứng nhiễm trùng, dẫn đến việc trì hoãn bắt đầu điều trị thích hợp và do đó làm trầm trọng thêm kết quả của nhiễm trùng. Điều này đã được quan sát thấy trong bệnh viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong cộng đồng và các biến chứng do vi khuẩn của bệnh thủy đậu. Khi dùng Ibuprofen để hạ sốt hoặc giảm đau liên quan đến nhiễm trùng, cần theo dõi tình trạng nhiễm trùng. Trong môi trường không phải bệnh viện, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài hoặc trở nặng.

 Ảnh hưởng trên thận

Ibuprofen có thể gây giữ natri, kali và dịch trong cơ thể ở những bệnh nhân chưa từng mắc các bệnh lý về thận do tác động của thuốc lên lưu lượng máu đến thận. Điều này có thể gây phù nề hoặc thậm chí dẫn đến suy tim hoặc tăng huyết áp ở những bệnh nhân có cơ địa dễ mắc bệnh.

Cũng như các thuốc NSAID khác, việc sử dụng ibuprofen kéo dài ở động vật đã dẫn đến hoại tử nhú thận và các thay đổi bệnh lý khác ở thận. Ở người, đã có báo cáo về viêm thận kẽ cấp tính kèm theo tiểu máu, protein niệu và đôi khi là hội chứng thận hư. Các trường hợp nhiễm độc thận cũng đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mà prostaglandin đóng vai trò bù trừ trong việc duy trì tưới máu thận. Ở những bệnh nhân này, việc sử dụng NSAID có thể gây ra sự giảm hình thành prostaglandin phụ thuộc vào liều lượng và, thứ cấp, làm giảm lưu lượng máu thận, có thể dẫn đến suy thận cấp tính. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất bị phản ứng này là những người bị rối loạn chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người đang dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển ACE và người cao tuổi. Ngừng điều trị bằng NSAID thường dẫn đến phục hồi về tình trạng trước khi điều trị.

Nhiễm toan ống thận và hạ kali máu có thể xảy ra sau khi dùng quá liều cấp tính và ở những bệnh nhân dùng các sản phẩm ibuprofen trong thời gian dài với liều cao (thường trên 4 tuần), bao gồm cả liều vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày.

Ảnh hưởng trên gan

Rối loạn chức năng gan.

 Bệnh lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp

Ở những bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và các bệnh mô liên kết hỗn hợp, có thể có nguy cơ mắc viêm màng não vô khuẩn cao hơn 

Viêm màng não vô khuẩn

Các triệu chứng của viêm màng não vô khuẩn, chẳng hạn như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, sốt hoặc mất phương hướng đã được ghi nhận.

Viêm màng não vô khuẩn đã được ghi nhận trong những trường hợp hiếm gặp ở bệnh nhân đang điều trị bằng ibuprofen. Mặc dù có lẽ dễ xảy ra hơn ở bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống và các bệnh mô liên kết liên quan, nhưng nó cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân không mắc bệnh mãn tính tiềm ẩn.

 Các biện pháp phòng ngừa khác

Các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (ví dụ như sốc phản vệ) rất hiếm khi xảy ra. Ngay khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn sau khi dùng ibuprofen, cần phải ngừng điều trị. Các biện pháp cần thiết về mặt y tế, phù hợp với các triệu chứng, phải được thực hiện bởi các chuyên gia y tế.

Co thắt phế quản, nổi mề đay hoặc phù mạch có thể xảy ra ở những bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử hen phế quản, viêm mũi mãn tính, viêm xoang, polyp mũi, VA hoặc các bệnh dị ứng.

Ibuprofen có thể che giấu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của nhiễm trùng (sốt, đau và sưng).

Sử dụng kéo dài bất kỳ loại thuốc giảm đau nào cho chứng đau đầu đều có thể làm cho tình trạng đau đầu trở nên tồi tệ hơn. Nếu gặp phải hoặc nghi ngờ tình trạng này, cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ và ngừng điều trị. Nên nghi ngờ mắc chứng đau đầu do lạm dụng thuốc (MOH) ở những bệnh nhân bị đau đầu thường xuyên hoặc hàng ngày mặc dù (hoặc do) sử dụng thuốc giảm đau đầu thường xuyên.

Nhìn chung, việc sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên, đặc biệt là việc kết hợp sử dụng nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau, có thể gây tổn thương thận vĩnh viễn và nguy cơ suy thận (bệnh thận do thuốc giảm đau).

Ibuprofen có thể tạm thời ức chế sự kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Do đó, bệnh nhân có rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông máu cần được theo dõi cẩn thận.

Trong trường hợp điều trị lâu dài bằng ibuprofen, cần theo dõi định kỳ chức năng gan và thận cũng như công thức máu, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Nên tránh uống rượu vì nó có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc NSAID, đặc biệt là nếu ảnh hưởng đến đường tiêu hóa hoặc hệ thần kinh trung ương.

Bệnh nhân đang dùng ibuprofen nên báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào như loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa, nhìn mờ hoặc các triệu chứng về mắt khác, phát ban da, tăng cân hoặc phù nề. 

Nhi khoa

Trẻ em và thanh thiếu niên bị mất nước có nguy cơ bị suy thận. 

Cảnh báo về tá dược:

Thuốc này chứa ít hơn 1mmol natri (23mg) trên mỗi viên nén bao phim 400mg, tức là về cơ bản là 'không chứa natri'.

7.   Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thai kỳ

Việc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của phôi/thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sảy thai, dị tật tim bẩm sinh và thoát vị thành bụng tăng lên sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn đầu thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối về dị tật tim mạch tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng lên theo liều lượng và thời gian điều trị. Ở động vật, việc sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin đã được chứng minh là làm tăng tỷ lệ mất phôi trước và sau khi làm tổ, cũng như tỷ lệ tử vong phôi/thai nhi. Ngoài ra, tỷ lệ mắc các dị tật khác nhau, bao gồm cả dị tật tim mạch, đã được báo cáo ở động vật được cho dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn hình thành cơ quan. Từ tuần thứ 20 của thai kỳ trở đi, việc sử dụng ibuprofen có thể gây thiểu ối do rối loạn chức năng thận của thai nhi. Tình trạng này có thể xảy ra ngay sau khi bắt đầu điều trị và thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Ngoài ra, đã có báo cáo về tình trạng hẹp ống động mạch sau khi điều trị trong ba tháng giữa thai kỳ, hầu hết các trường hợp này đều hồi phục sau khi ngừng điều trị. Do đó, trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ, không nên dùng Ibuprofen trừ khi thực sự cần thiết. Nếu phụ nữ đang cố gắng thụ thai hoặc trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ sử dụng Ibuprofen, liều lượng nên được giữ ở mức thấp nhất và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt.

Cần xem xét theo dõi thai kỳ để phát hiện thiểu ối và hẹp ống động mạch sau khi tiếp xúc với ibuprofen trong vài ngày kể từ tuần thai thứ 20 trở đi. Nên ngừng sử dụng ibuprofen nếu phát hiện thiểu ối hoặc hẹp ống động mạch.

Trong ba tháng cuối thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin đều có thể gây ra các tác hại sau cho thai nhi:

 - Độc tính tim phổi (co thắt/đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp phổi);

 - Rối loạn chức năng thận (xem ở trên); và cho cả mẹ và trẻ sơ sinh, vào cuối thai kỳ:

 - Có thể kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra ngay cả ở liều rất thấp;

 - Ức chế co thắt tử cung dẫn đến chuyển dạ chậm hoặc kéo dài.

Do đó, Ibuprofen chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ.


Cho con bú

Ibuprofen được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng với liều điều trị trong thời gian ngắn, nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh dường như không đáng kể. Tuy nhiên, nếu điều trị kéo dài hơn, nên xem xét cai sữa sớm.

Khả năng sinh sản

Việc sử dụng ibuprofen có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và không được khuyến cáo ở phụ nữ đang cố gắng thụ thai. Ở những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang được chẩn đoán vô sinh, nên xem xét ngừng sử dụng ibuprofen.

8.    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Ibuprofen nhìn chung không gây tác dụng phụ nào đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ở liều cao, có thể gặp các tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt (được báo cáo là thường gặp) và rối loạn thị giác (được báo cáo là không thường gặp), do đó khả năng tham gia giao thông đường bộ hoặc vận hành máy móc có thể bị suy giảm trong một số trường hợp. Tác dụng này càng trầm trọng hơn khi dùng đồng thời với rượu.

9.    Tương tác, tương kỵ của thuốc.

Nên tránh sử dụng đồng thời ibuprofen với các chất sau: 

Acid acetylsalicylic:

Việc dùng đồng thời ibuprofen và acid acetylsalicylic thường không được khuyến cáo do nguy cơ làm tăng các tác dụng phụ”. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời. Mặc dù còn nhiều điều chưa chắc chắn về việc ngoại suy dữ liệu này vào tình huống lâm sàng, nhưng không thể loại trừ khả năng sử dụng ibuprofen thường xuyên, lâu dài có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp.

Việc sử dụng ibuprofen không thường xuyên được cho là không gây ra tác dụng có ý nghĩa lâm sàng nào. 

Các thuốc NSAID khác, bao gồm cả các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2:

Do tác dụng hiệp đồng, việc sử dụng đồng thời nhiều thuốc NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng và xuất huyết. Do đó, nên tránh dùng ibuprofen cùng với các thuốc NSAID khác. 

Thuốc chống đông máu:

Thuốc NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin hoặc heparin. Trong trường hợp điều trị đồng thời, nên theo dõi tình trạng đông máu. 

Methotrexate:

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) ức chế sự bài tiết methotrexate qua ống thận và có thể xảy ra một số tương tác chuyển hóa dẫn đến giảm độ thanh thải methotrexate. Việc sử dụng Ibuprofen trong vòng 24 giờ trước hoặc sau khi dùng methotrexate có thể dẫn đến nồng độ methotrexate tăng cao và làm tăng tác dụng độc hại của thuốc. Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời NSAID và methotrexate liều cao. Ngoài ra, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc khi điều trị methotrexate liều thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Trong điều trị kết hợp, cần theo dõi chức năng thận.

Ibuprofen (cũng như các thuốc NSAID khác) chỉ nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với các chất sau: 

Digoxin, phenytoin và lithium:

Việc dùng đồng thời ibuprofen với digoxin, phenytoin hoặc các chế phẩm chứa lithium có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh. Kiểm tra nồng độ lithium trong huyết thanh là cần thiết và nên kiểm tra cả nồng độ digoxin và phenytoin trong huyết thanh. 

Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp:

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp, bao gồm thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc chẹn beta và thuốc đối kháng angiotensin II. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (ví dụ như bệnh nhân mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng thận), việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng angiotensin II với thuốc ức chế cyclooxygenase có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận nghiêm trọng hơn và thậm chí suy thận cấp. Tình trạng này thường có thể hồi phục. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc này, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân cần được hướng dẫn uống đủ nước và cần theo dõi định kỳ các chỉ số chức năng thận ngay sau khi bắt đầu điều trị kết hợp.

Việc sử dụng đồng thời ibuprofen và thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc ức chế men chuyển ACE có thể dẫn đến tăng kali máu. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ kali trong máu. 

Captopril: Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng ibuprofen làm giảm tác dụng của captopril trong việc tăng bài tiết natri. 

Aminoglycosides: Thuốc NSAID có thể làm chậm quá trình đào thải aminoglycoside và làm tăng độc tính của chúng. 

Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa. 

Cyclosporine: Nguy cơ tổn thương thận do ciclosporin tăng lên khi dùng đồng thời với một số thuốc NSAID nhất định. Tác dụng này cũng không thể loại trừ đối với sự kết hợp giữa ciclosporin và ibuprofen. 

Cholestyramine: Điều trị đồng thời cholestyramine và ibuprofen dẫn đến sự hấp thu ibuprofen kéo dài và giảm (25%). Hai loại thuốc này nên được dùng cách nhau ít nhất một giờ. 

Tacrolimus: Nguy cơ nhiễm độc thận tăng cao. 

Zidovudine: Có bằng chứng cho thấy nguy cơ xuất huyết khớp và tụ máu tăng cao ở bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông nhiễm HIV đang điều trị đồng thời bằng zidovudine và ibuprofen. Có thể có nguy cơ nhiễm độc huyết học tăng lên khi sử dụng đồng thời zidovudine và thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Nên xét nghiệm công thức máu 1-2 tuần sau khi bắt đầu sử dụng đồng thời hai loại thuốc này. 

Ritonavir: Có thể làm tăng nồng độ NSAID trong huyết tương.

 Mifepristone: Nếu sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) trong vòng 8-12 ngày sau khi dùng mifepristone, chúng có thể làm giảm tác dụng của mifepristone. 

Probenecid hoặc sulfinpyrazone: Có thể gây chậm quá trình đào thải ibuprofen. Tác dụng lợi tiểu của các chất này bị giảm đi.

 Chiết xuất thảo dược: Ginkgo biloba có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng với thuốc NSAID. 

Các chất ức chế CYP2C9:

Việc dùng đồng thời ibuprofen với các chất ức chế CYP2C9 có thể làm tăng nồng độ ibuprofen (chất nền của CYP2C9) trong cơ thể. Trong một nghiên cứu với voriconazole và fluconazole (các chất ức chế CYP2C9), người ta đã chứng minh được sự gia tăng nồng độ ibuprofen dương tính (S (+) lên khoảng 80 đến 100%). Nên xem xét giảm liều ibuprofen khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2C9 mạnh, đặc biệt là khi dùng ibuprofen liều cao cùng với voriconazole hoặc fluconazole. 

Thuốc kháng sinh nhóm Quinolone: Bệnh nhân dùng thuốc NSAID và quinolone có thể có nguy cơ bị co giật cao hơn. 

Sulfonylureas: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc sulfonylurea. Trong trường hợp điều trị đồng thời, nên theo dõi mức đường huyết. 

Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

 Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (ví dụ: clopidogrel và ticlopidine): Làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa. 

Rượu, bisphosphonate và oxpentifylline (pentoxifylline): Có thể làm tăng các tác dụng phụ về đường tiêu hóa và nguy cơ chảy máu và loét. 

Baclofen: Tăng độc tính của baclofen. 

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

10.Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)

Cần lưu ý rằng các phản ứng bất lợi của thuốc nêu trên chủ yếu phụ thuộc vào liều lượng và khác nhau giữa các cá thể.

Các tác dụng phụ thường gặp nhất là các vấn đề về đường tiêu hóa. Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi, có thể xảy ra. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đi ngoài phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, làm trầm trọng thêm bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng thuốc. Ít gặp hơn, viêm dạ dày cũng đã được ghi nhận.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt là ở liều cao (2400 mg/ngày), có thể liên quan đến nguy cơ gia tăng nhỏ các biến cố huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ).

Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo có liên quan đến điều trị bằng thuốc NSAID. 

Đánh giá các phản ứng có hại thường dựa trên tần suất xảy ra sau:

Rất thường gặp (≥ 1/10); Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000); Không biết rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). 

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm gặp

Các rối loạn tạo máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ tế bào máu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính).

Các triệu chứng hoặc dấu hiệu đầu tiên có thể bao gồm: sốt, đau họng, loét miệng, các triệu chứng giống cúm, mệt mỏi nghiêm trọng, chảy máu mũi và da.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Ít gặp

Các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, ngứa, xuất huyết dưới da và phát ban, cũng như các cơn hen suyễn (đôi khi kèm theo hạ huyết áp).

Hiếm gặp

Hội chứng lupus ban đỏ.

Rất hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể bao gồm: phù mặt, sưng lưỡi, sưng thanh quản bên trong kèm theo hẹp đường thở, khó thở, nhịp tim nhanh, huyết áp giảm đến mức nguy cơ sốc đe dọa tính mạng.

Rối loạn tâm thần

Hiếm gặp

Trầm cảm, lú lẫn, ảo giác

Không biết rõ

Cảm giác lo âu.

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp

Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, kích động, mất ngủ, cáu kỉnh.

Rất hiếm gặp

Viêm màng não vô trùng.

Không biết rõ

Viêm dây thần kinh thị giác, dị cảm.

Rối loạn mắt

Ít gặp

Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp

Nhược thị do nhiễm độc.

Rối loạn tai và mê đạo

Rất hiếm gặp

Ù tai.

Không biết rõ

Khiếm thính.

Rối loạn tim

Rất hiếm gặp

Đánh trống ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp, phù nề.

 Rối loạn mạch máu

Rất hiếm gặp

Tăng huyết áp.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Ít gặp

Viêm mũi, co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hóa

Rất thường gặp

Rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn như ợ chua, khó tiêu, đau bụng và buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón.

Thường gặp

Loét đường tiêu hóa, đôi khi có chảy máu và thủng mất máu tiềm ẩn có thể dẫn đến thiếu máu, phân đen quánh, nôn ra máu, viêm loét miệng, viêm đại tràng, đợt cấp của bệnh viêm ruột, biến chứng của túi thừa đại tràng (thủng, lỗ rò).

Ít gặp

Viêm dạ dày.

Rất hiếm gặp

Viêm thực quản, viêm tụy, tắc ruột.

Rối loạn gan mật

Rất hiếm gặp

Rối loạn chức năng gan, tổn thương gan, đặc biệt khi sử dụng lâu dài, suy gan, viêm gan cấp tính, vàng da.

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp

Da nhạy cảm ánh sáng.

Rất hiếm gặp

Các dạng phản ứng da nghiêm trọng (hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, rụng tóc, viêm mô hoại tử).

Không biết rõ

Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS).

Mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn thận và đường tiết niệu

Hiếm gặp

Sự phát triển của phù nề, đặc biệt ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch hoặc suy thận, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, có thể dẫn đến suy thận.

Ít gặp

Hoại tử nhú thận do sử dụng lâu dài.

Không biết rõ

Nhiễm toan ống thận*.

Các rối loạn chung và tình trạng cơ thể

Không biết rõ

Cảm giác mệt mỏi.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Không biết rõ

Hạ kali máu*.

Các xét nghiệm

Hiếm gặp

Tăng nitơ urê máu, transaminase huyết thanh và phosphatase kiềm, giảm giá trị hemoglobin và hematocrit, ức chế kết tập tiểu cầu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm canxi huyết thanh, tăng acid uric huyết thanh.

*Nhiễm toan ống thận và hạ kali máu đã được báo cáo sau khi đưa ra thuốc ra thị trường, thường sau khi sử dụng lâu dài thành phần ibuprofen với liều cao hơn khuyến nghị.

 Báo cáo các trường hợp nghi ngờ là tác dụng không mong muốn

Việc báo cáo các trường hợp nghi ngờ là tác dụng không mong muốn sau khi thuốc lưu hành là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi sự cân bằng lợi ích/rủi ro của sản phẩm. Các nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ trường hợp nghi ngờ nào thông qua Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc (http://canhgiacduoc.org.vn).

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

11. Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Hầu hết bệnh nhân đã sử dụng lượng NSAIDs có ý nghĩa lâm sàng quan trọng sẽ chỉ phát triển thêm buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị hoặc hiếm hơn là tiêu chảy. Rung giật nhãn cầu, mờ mắt, ù tai, đau đầu và chảy máu tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong các trường hợp ngộ độc nghiêm trọng hơn, độc tính xuất hiện ở hệ thần kinh trung ương, biểu hiện bằng chóng mặt, chóng mặt, buồn ngủ, thỉnh thoảng bị kích thích và mất phương hướng, mất ý thức hoặc hôn mê. Thỉnh thoảng bệnh nhân bị co giật. Trẻ em cũng có thể bị giật cơ. Trong ngộ độc nghiêm trọng, có thể xảy ra nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và tăng kali máu cũng có thể xảy ra, đồng thời thời gian prothrombin/INR có thể kéo dài, có thể do sự can thiệp vào hoạt động của các yếu tố đông máu trong tuần hoàn. Suy thận cấp, tổn thương gan, hạ huyết áp, suy hô hấp và tím tái có thể xảy ra. Hen suyễn có thể làm trầm trọng thêm ở người hen suyễn.

Sử dụng lâu dài với liều cao hơn khuyến cáo hoặc quá liều có thể dẫn đến toan ống thận và hạ kali máu. Triệu chứng có thể bao gồm mức độ ý thức giảm và yếu toàn thân.

Cách xử trí

Việc điều trị nên dựa trên triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi các chỉ số tim mạch và sinh tồn cho đến khi ổn định. Việc làm rỗng dạ dày hoặc uống than hoạt tính được chỉ định nếu bệnh nhân đến trong vòng một giờ sau khi uống hơn 400 mg trên mỗi kg trọng lượng cơ thể. Nếu ibuprofen đã được hấp thụ, nên dùng các chất kiềm để thúc đẩy bài tiết acid ibuprofen qua nước tiểu. Nếu co giật thường xuyên hoặc kéo dài, nên điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam truyền tĩnh mạch. Nên dùng thuốc giãn phế quản để điều trị hen suyễn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

12. Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, kháng viêm và chống thấp khớp không steroid; dẫn xuất của acid propionic.

Mã ATC: M01AE01.

Cơ chế hoạt động:

Ibuprofen là một loại NSAID có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Các mô hình động vật về đau và viêm cho thấy ibuprofen ức chế hiệu quả quá trình tổng hợp prostaglandin. Ở người, ibuprofen làm giảm đau (có thể do viêm hoặc liên quan đến viêm), sưng và sốt. Ibuprofen thể hiện tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin bằng cách ức chế hoạt tính của enzyme cyclo-oxygenase. Ngoài ra, ibuprofen còn có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu được kích thích bởi ADP (adenosine diphosphate) hoặc collagen.

Dữ liệu thực nghiệm gợi ý rằng ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của liều thấp acetylsalicylic acid (aspirin) lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời hai thuốc này. Một số nghiên cứu dược lực học cho thấy khi dùng liều đơn ibuprofen 400 mg trong vòng 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi uống dạng phóng thích tức thời acetylsalicylic acid (81 mg), tác dụng của acetylsalicylic acid lên sự hình thành thromboxane hoặc sự kết tập tiểu cầu đã bị suy giảm. Mặc dù vẫn còn những điểm chưa chắc chắn khi ngoại suy các dữ liệu này vào thực lâm sàng, không thể loại trừ khả năng việc sử dụng ibuprofen thường xuyên, dài hạn có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của liều thấp acetylsalicylic acid.

Không có tác dụng lâm sàng nào được coi là có khả năng xảy ra đối với việc sử dụng ibuprofen không thường xuyên.

Ibuprofen ức chế tổng hợp prostaglandin ở tử cung, từ đó làm giảm áp suất nghỉ và áp suất hoạt động trong tử cung, các cơn co thắt tử cung định kỳ và lượng prostaglandin phóng thích vào tuần hoàn. Những thay đổi này được cho là giải thích cho cơ chế giảm đau bụng kinh. Ibuprofen ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, có thể dẫn đến suy thận, giữ nước và suy tim ở các bệnh nhân có nguy cơ.

Prostaglandin có liên quan đến quá trình rụng trứng và việc sử dụng các sản phẩm thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ.

13. Đặc tính dược động học

Hấp thu

Ibuprofen được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết thanh xảy ra 1-2 giờ sau khi uống.

Phân bố

Ibuprofen nhanh chóng được phân bố khắp toàn bộ cơ thể. Liên kết với protein huyết tương là khoảng 99%.

Chuyển hóa

Ibuprofen được chuyển hóa ở gan (hydroxyl hóa, carboxyl hóa).

Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ ở người khỏe mạnh. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý được thải trừ chủ yếu (90%) qua thận và cả mật.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Độ an toàn tiền lâm sàng của ibuprofen đã được ghi nhận rõ ràng.

Độc tính bán trường diễn và trường diễn của ibuprofen trên động vật thực nghiệm chủ yếu là tổn thương và loét đường tiêu hóa.

Các xét nghiệm in vitro và in vivo không cho thấy dấu hiệu lâm sàng đáng kể nào về khả năng gây đột biến của ibuprofen. Không quan sát thấy khả năng gây ung thư nào ở chuột và chuột cống.

Ibuprofen ức chế rụng trứng ở thỏ và làm giảm khả năng làm tổ ở nhiều loài động vật (thỏ, chuột nhắt và chuột cống).  Trong các thử nghiệm sinh sản với chuột và thỏ, ibuprofen đã đi qua nhau thai. Khi sử dụng liều độc, các dị tật xảy ra thường xuyên hơn (ví dụ như khiếm khuyết vách ngăn thất).

14.  Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 50 viên; Chai 100 viên; Chai 200 viên.

15.  Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

16. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

17.  Bảo quản: Bảo quản thuốc khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ thấp hơn 30oC. 

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA

Lô B1 – 10, đường D2, khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860

 

 

 

 


Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhdcd 2025/BACKDROP DHCD ARENA 2025-01.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2025

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2024/Backdrop.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2024

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI
Copyright 2018 © uspharma.vn