logo
Lot B1-10, D2 Street, Tay Bac Cu Chi Industrial Zone, HCMC

CADINEURON

Đặc điểm nổi bật
CADINEURON là thuốc được dùng điều trị các trường hợp thiếu Magnesium.
Liên hệ
Số lượng:   Liên hệ

Hỗ trợ trực tuyến 
Điện thoại: (028) 37908860
GỌI NGAY Liên hệ

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần dược chất: Magnesi lactat dihydrat...........470 mg

                                     Pyridoxin hydroclorid...................5 mg

Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Lactose monohydrate, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolate, Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

CHỈ ĐỊNH:

Sự thiếu magiê đã được xác định, chứng minh hoặc có liên quan.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều lượng:

Dành cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Người lớn:

6 đến 8 viên mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn.

Trẻ em:

10 đến 30 mg/kg/ngày (tức là 0,4 đến 1,2 mmol/kg/ngày), hoặc ở trẻ em trên 6 tuổi (khoảng 20 kg) 4 đến 6 viên mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 liều dùng trong bữa ăn.

Việc điều trị nên tạm dừng ngay sau khi magiê máu bình thường trở lại.

Cách dùng:

Dùng đường uống. Các viên thuốc phải được nuốt với một ly nước lớn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Thuốc này được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

- Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần “Thành phần công thức thuốc”.

- Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Cảnh báo đặc biệt

Trong trường hợp thiếu hụt nghiêm trọng, nên bắt đầu điều trị bằng đường tĩnh mạch. Điều này cũng phù hợp với chứng kém hấp thu.

Trong trường hợp liên quan thiếu calci, nên tiến hành bổ sung magiê trước khi điều trị bằng liệu pháp calci trong hầu hết các trường hợp.

Tiêu thụ quá nhiều pyridoxin có thể gây ra bệnh thần kinh cảm giác khi sử dụng pyridoxin liều cao (> 200 mg/ngày) trong thời gian dài (vài tháng hoặc thậm chí vài năm). Bệnh này thường có thể hồi phục khi ngừng điều trị.

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc này được dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Trong trường hợp suy thận mức độ trung bình, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh nguy cơ liên quan đến tăng magiê huyết.

Cảnh báo về tá dược

CADINEURON chứa các tá dược:

Lactose monohydrate: Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Natri: Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi liều gồm 4 viên nén bao phim, nghĩa là về cơ bản là “không có natri”.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Việc sử dụng magiê có thể được xem xét trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết, bất kể điều kiện nào. Thật vậy, mặc dù dữ liệu trên động vật không đầy đủ, nhưng dữ liệu lâm sàng hạn chế cũng phần nào cho thấy sự an toàn.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Magiê hoặc vitamin B6 dùng riêng lẻ phù hợp với việc cho con bú.

Vì có rất ít dữ liệu về liều lượng vitamin B6 tối đa được khuyến nghị hàng ngày, không nên dùng quá liều lượng vitamin B6 20 mg/ngày ở phụ nữ đang cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác

Không có thông tin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo:

- Tiêu chảy

- Đau bụng

- Phản ứng da

- Phản ứng dị ứng

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều magiê qua đường uống nói chung không gây ra phản ứng độc hại trong trường hợp chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, ngộ độc magiê có thể phát triển thành suy thận.

Độc tính phụ thuộc vào nồng độ magiê trong máu và các dấu hiệu như sau:

- Giảm huyết áp.

- Buồn nôn, nôn mửa.

- Suy nhược hệ thần kinh trung ương, giảm phản xạ.

- E.C.G. bất thường.

- Khởi phát suy hô hấp, hôn mê, ngừng tim và liệt hô hấp.

- Bí tiểu.

Xử trí:

Bù nước, bài niệu cưỡng bức. Trong trường hợp suy thận, thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Nhóm dược lý: Bổ sung khoáng chất. Mã ATC: A12.

Ở cấp độ sinh lý

Magiê là một cation nội bào chủ yếu. Magiê làm giảm tính hưng phấn của tế bào thần kinh và sự dẫn truyền thần kinh cơ, đồng thời tham gia vào nhiều phản ứng enzym.

Về mặt cấu tạo, một nửa magiê tồn tại trong xương.

Lâm sàng

* Magiê huyết thanh:

- Từ 12 đến 17 mg/l (1 đến 1,4 mEq/l hoặc 0,5 đến 0,7 mmol/l) cho thấy sự thiếu hụt magiê vừa phải;

- Dưới 12 mg/l (1 mEq/l hoặc 0,5 mmol/l) cho thấy tình trạng thiếu magiê nghiêm trọng.

* Thiếu magiê có thể là:

- Nguyên phát do bất thường bẩm sinh về chuyển hóa (hạ magiê máu bẩm sinh mạn tính).

- Thứ phát bởi:

+ Ăn uống không đủ (suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch).

+ Kém hấp thu đường tiêu hóa (tiêu chảy mạn tính, rối loạn tiêu hóa, suy tuyến cận giáp).

+ Sự suy giảm quá mức chức năng thận (bệnh lý ống thận, đa niệu nghiêm trọng, lạm dụng thuốc lợi tiểu, viêm thận - bể thận mạn tính, cường aldosteron nguyên phát, điều trị bằng cisplatin).

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sự hấp thu qua đường tiêu hóa của muối magiê tuân theo một cơ chế thụ động, trong đó khả năng hòa tan của muối là yếu tố quyết định. Hấp thu muối magiê qua đường tiêu hóa không vượt quá 50%. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Nơi khô thoáng,nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG CỦA THUỐC:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:

Tiêu chuẩn cơ sở.

TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC:

CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA

Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860

 

 

Danh mục sản phẩm

Videos

Hình ảnh

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhdcd 2025/BACKDROP DHCD ARENA 2025-01.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2025

/images/companies/uspharma/co dong/anh dhcd 2024/Backdrop.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2024

/images/companies/uspharma/co dong/dhdcd2023/1.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2023

/images/companies/uspharma/dhdcd2022/1.jpg.jpg

Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên 2022

Thông tin liên hệ

Văn Phòng Đại Diện Công Ty CP US PHARMA USA
Địa chỉ: 286/4 Tô Hiến Thành, Phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 38621919 - 38627979
Công Ty CP US PHARMA USA
 Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(028) 37908860 – 37908861 – 37908863 Fax: (028) 37908856 Hotline: 02837909118
uspharma.vn 
GỌI CHO CHÚNG TÔI
Copyright 2018 © uspharma.vn