Rx Thuốc này chỉ
dùng theo đơn thuốc
Piracetam 800 mg
Đọc kỹ hướng
dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay
trẻ em
1.
Thành phần công thức thuốc:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất:
Piracetam..............................................................................................800
mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Avicel pH 101, Polyvinyl pyrrolidon K30, Natri
starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 606,
Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioxyt, PEG 6000.
2.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
3.
Chỉ định:
PYRAMET 800 được chỉ định
điều trị ở bệnh nhân trưởng thành bị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não, không
phân biệt nguyên nhân và nên được sử dụng kết hợp với các liệu pháp chống rung
cơ khác.
4.
Liều lượng và cách dùng:
Liều lượng:
Liều hàng ngày nên bắt đầu từ 7,2 g; tăng 4,8 g sau mỗi ba đến bốn ngày cho
đến tối đa là 24 g, chia làm hai hoặc ba lần. Điều trị bằng các sản phẩm
thuốc chống giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy thuộc vào
lợi ích lâm sàng, nên giảm liều lượng của các sản phẩm thuốc khác, nếu có thể.
Sau khi bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam khi bệnh não ban đầu
vẫn còn. Ở những bệnh nhân có đợt cấp tính, sự tiến triển tự phát có thể
xảy ra theo thời gian và nên cố gắng giảm hoặc ngừng điều trị bằng thuốc sau
mỗi 6 tháng. Điều này nên được thực hiện bằng cách giảm liều piracetam 1,2
g mỗi hai ngày (ba hoặc bốn ngày một lần trong trường hợp hội chứng Lance và
Adams, để ngăn ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc các cơn co giật).
Người già
Khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận
(xem phần “Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận” bên dưới). Để điều trị
lâu dài ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để
điều chỉnh liều lượng nếu cần.
Bệnh nhân suy thận
Liều hàng ngày phải được cá nhân
hóa theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều theo chỉ
định. Để sử dụng bảng định lượng này, cần ước tính độ thanh thải creatinin
(CLcr) của bệnh nhân tính bằng ml/phút. CLcr tính
bằng ml/phút có thể được ước tính từ việc xác định creatinin huyết thanh (mg/dl)
theo công thức sau:
Clcr =
|
[140- số tuổi (số năm) x cân
nặng (kg)
|
(x 0,85 đối với phụ nữ)
|
72 x huyết thanh creatinin
(mg/dl)
|
Nhóm
|
Độ thanh thải creatinin
(ml/phút)
|
Liều dùng và tần suất
|
Bình thường
|
> 80
|
Liều thông thường hàng ngày, chia làm 2 đến 4
liều.
|
Nhẹ
|
50-79
|
2/3 liều thông thường hàng ngày, chia làm 2 hoặc
3 lần.
|
Vừa phải
|
30-49
|
1/3 liều thông thường hàng ngày, chia làm 2 lần.
|
Nặng
|
< 30
|
1/6 liều thông thường hàng ngày, 1 lần uống.
|
Bệnh thận giai đoạn cuối
|
-
|
Chống chỉ định.
|
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh
nhân suy gan. Ở bệnh nhân suy gan và suy thận, khuyến cáo điều chỉnh liều
(xem phần “Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận” ở trên).
Cách dùng:
Piracetam nên được dùng bằng
đường uống và có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. (Các) viên
thuốc nên được uống với chất lỏng. Nên dùng liều hàng ngày chia làm hai
đến bốn liều nhỏ.
5.
Chống chỉ định:
-
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần
mục “Thành
phần công thức thuốc” hoặc các dẫn xuất pyrrolidon khác.
-
Piracetam chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin
ở thận dưới 20 ml/phút). Nó cũng được chống chỉ định ở những bệnh nhân bị
xuất huyết não và những bệnh nhân bị rối loại vận động, nhận thức, tâm lý (bệnh
Huntington).
6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu
Do ảnh hưởng của piracetam trên kết tập tiểu cầu (xem phần “Đặc
tính dược lực học”), nên thận trọng ở bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh
nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân có rối loạn tiềm ẩn
của việc cầm máu, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết mạch máu não (CVA), bệnh nhân
trải qua cuộc phẫu thuật lớn bao gồm phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng
thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như axit acetylsalicylic
liều thấp.
Suy thận
Piracetam được thải trừ qua thận và do đó cần thận trọng trong trường hợp
suy thận (xem phần “Liều lượng và cách dùng”).
Người già
Để điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh
thải creatinin để điều chỉnh liều lượng nếu cần (xem phần “Liều lượng và cách dùng”).
Ngừng thuốc
Nên tránh ngừng điều trị đột ngột vì điều này có thể gây ra co giật cơ hoặc
co giật toàn thân ở một số bệnh nhân suy nhược cơ.
7.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ có
thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực
tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi/bào
thai, sinh con hoặc sự phát triển sau khi sinh.
Piracetam đi qua hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh xấp
xỉ 70% đến 90% nồng độ ở người mẹ. Không nên dùng piracetam trong thai kỳ
trừ khi thật cần thiết, khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ và tình trạng lâm
sàng của mẹ bầu cần điều trị bằng piracetam.
Sử
dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Piracetam được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó, piracetam
không nên được sử dụng trong quá trình cho con bú hoặc nên ngưng cho con bú
trong khi đang điều trị bằng piracetam. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử
dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
8.
Ảnh
hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Trong các nghiên cứu lâm sàng,
ở liều lượng từ 1,6 - 15 g mỗi ngày, tăng vận động, buồn ngủ, căng thẳng và
trầm cảm được báo cáo thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng piracetam so với giả
dược. Không có kinh nghiệm về khả năng lái xe với liều lượng từ 15 đến 20
g mỗi ngày. Do đó, nên thận trọng đối với những bệnh nhân có ý định lái xe
hoặc sử dụng máy móc trong khi dùng piracetam.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc:
Tương tác dược động học
Khả năng tương tác
thuốc dẫn đến thay đổi dược động học của piracetam sẽ thấp vì khoảng 90% liều
dùng piracetam được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc không thay đổi.
Trong in vitro, piracetam không ức chế đồng dạng cytochrom P450 ở gan người CYP 1A2, 2B6,
2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 ở nồng độ 142, 426 và 1422 µg/ml.
Ở 1422 µg/ml, các tác
dụng ức chế nhỏ đối với CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%) đã được quan sát
thấy. Tuy nhiên, giá trị Ki để ức chế hai đồng dạng CYP này có thể vượt
quá 1422 µg/ml. Do đó, tương tác chuyển hóa của piracetam với các thuốc
khác khó xảy ra.
Hormone tuyến giáp
Lú lẫn, khó chịu và
rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo khi điều trị đồng thời với chiết xuất tuyến
giáp (T3 + T4).
Acenocoumarol
Trong một nghiên cứu mù đơn trên bệnh nhân có huyết khối
tĩnh mạch tái phát nghiêm trọng, dùng liều piracetam 9,6 g/ngày đã không làm
thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5-3,5, nhưng so những ảnh
hưởng của acenocoumarol riêng lẻ, việc bổ sung piracetam 9,6 g/ngày làm giảm
đáng kể sự kết tập tiểu cầu, giải phóng beta-thromboglobulin, nồng độ
fibrinogen, các yếu tố của bệnh von
Willebrand (VIII: C; VIII: vW: Ag; VIII: vW: RCo) và độ nhớt máu và huyết tương
toàn phần.
Thuốc chống động kinh
Dùng liều 20 g
piracetam hàng ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy huyết
thanh của các loại thuốc chống động kinh (bao gồm: carbamazepin, phenytoin,
phenobarbiton, valproat) ở bệnh nhân động kinh đang dùng liều cố định.
Rượu
Dùng đồng thời với
rượu không có ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ rượu
không bị thay đổi bởi liều uống 1,6 g piracetam.
10.
Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Các thử
nghiệm lâm sàng hoặc dược lý có đối chứng giả dược mù đôi, trong đó có sẵn dữ
liệu an toàn được thống kê bao gồm hơn 3000 đối tượng dùng piracetam, bất kể
chỉ định, dạng bào chế, liều lượng hàng ngày hoặc nhóm dân số đặc biệt.
Các tác dụng
không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và từ kinh nghiệm
sau khi dùng thuốc được liệt kê trong bảng sau, phân loại theo cơ quan và tần
suất. Tần suất được xác định như sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến
(≥ 1/100, <1/10); không phổ biến (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm
(≥1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm (< 1/ 10.000), không xác định:
không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn.
Rối loạn hệ thống
bạch huyết và máu
Không xác
định: Rối loạn xuất huyết.
Rối loạn hệ thống
miễn dịch
Không xác
định: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn tâm thần:
Phổ biến: Lo
lắng.
Không phổ
biến: Trầm cảm.
Không xác
định: Kích động, lo lắng, nhầm lẫn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần
kinh:
Phổ biến: Tăng
động.
Không phổ
biến: Buồn ngủ.
Không xác
định: Mất điều hòa, suy giảm thăng bằng, chứng động kinh trầm trọng hơn, nhức
đầu, mất ngủ.
Rối loạn tai và mê cung:
Không xác định: Chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa:
Không xác
định: Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và mô
dưới da:
Không xác
định: Phù mạch, viêm da, ngứa, mày đay.
Các rối loạn chung
và tình trạng cơ địa:
Không phổ
biến: Suy nhược
Các tác dụng không
mong mong muốn khác:
Phổ biến: Tăng
trọng lượng.
11.
Quá liều và cách xử trí:
Triệu chứng
Không có triệu chứng nào
được báo cáo khi dùng quá liều piracetam.
Xử trí quá liều
Trong trường hợp quá liều
cấp tính có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không
có thuốc giải độc cụ thể cho quá liều với piracetam. Điều trị quá liều sẽ
là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm chạy thận nhân tạo. Hiệu suất
chiết xuất của bộ lọc đối với piracetam là 50 đến 60%.
12. Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý: Nootropics, mã
ATC: N06B X03.
Cơ chế hoạt động
Phương thức hoạt động của piracetam trong chứng rung giật cơ vỏ não vẫn
chưa được biết rõ.
Tác dụng dược lực học
Piracetam có tác dụng gây xuất huyết trên tiểu cầu, tế bào hồng cầu và
thành mạch bằng cách tăng khả năng biến dạng của hồng cầu và bằng cách giảm kết
tập tiểu cầu, sự kết dính của hồng cầu vào thành mạch và co thắt mạch mao mạch.
Ảnh hưởng đến các tế bào hồng
cầu:
Ở những bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện khả
năng biến dạng của màng hồng cầu, giảm độ nhớt của máu và ngăn ngừa sự hình
thành rouleaux.
Ảnh hưởng đến tiểu cầu:
Trong các nghiên cứu mở ở những người tình nguyện khỏe mạnh và ở những bệnh
nhân có hiện tượng Raynaud, việc tăng liều piracetam lên đến 12 g có liên quan
đến việc giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc vào liều lượng so với các giá trị
trước khi điều trị (các xét nghiệm về sự kết tụ gây ra bởi ADP, collagen,
epinephrin và giải phóng ßTG), không có sự thay đổi đáng kể về số lượng tiểu
cầu. Trong những nghiên cứu này, piracetam kéo dài thời gian chảy máu.
Ảnh hưởng đến mạch máu:
Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, piracetam làm giảm sự kết dính của
RBCs với nội mạc mạch máu và cũng có tác dụng kích thích trực tiếp tổng hợp
prostacyclin trong nội mạc khỏe mạnh.
Ảnh hưởng đến các yếu tố đông
máu:
Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, so với giá trị trước khi điều trị,
piracetam tới 9,6 g làm giảm nồng độ fibrinogen trong huyết tương và các yếu tố
von Willebrand (VIII: C; VIII R: AG; VIII R: vW) từ 30 đến 40% và tăng thời
gian chảy máu.
Ở những bệnh nhân có cả hiện tượng Raynaud nguyên phát và thứ phát, so với
các giá trị trước khi điều trị, piracetam 8 g/ngày trong 6 tháng làm giảm nồng
độ fibrinogen trong huyết tương và các yếu tố von Willebrand (VIII: C; VIII R:
AG; VIII R: vW (RCF)) từ 30 đến 40%, giảm độ nhớt huyết tương và tăng thời gian
chảy máu.
13. Đặc tính động lực học:
Hấp thu
Piracetam
được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh
trong huyết tương đạt được trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng. Mức độ khả
dụng sinh học đường uống, được đánh giá từ khu vực dưới đường cong (AUC), là
gần 100% đối với viên nang, viên nén và dung dịch. Mức đỉnh và AUC tỷ lệ
với liều lượng được đưa ra.
Phân bố
Thể tích phân
bổ của piracetam là 0,7 L/kg. Piracetam đi qua máu não và hàng rào nhau
thai và khuếch tán qua các màng được sử dụng trong thẩm tách thận.
Chuyển hóa
Cho đến nay
vẫn chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam.
Thải trừ
Piracetam
được bài tiết gần như hoàn toàn qua nước tiểu và phần liều được bài tiết qua
nước tiểu không phụ thuộc vào liều dùng. Giá trị thời gian bán thải bài
tiết phù hợp với giá trị được tính toán từ dữ liệu huyết tương/máu. Thời
gian bán thải trong huyết tương là 5,0 giờ, ở nam thanh niên độ thanh thải của
hợp chất phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin ở thận và dự kiến sẽ giảm khi
suy thận.
14.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
15.
Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 300C,
tránh ánh sáng.
16.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17.
Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản
xuất thuốc:
CÔNG TY
CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2,
Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi,
Thành phố Hồ Chí Minh-Việt Nam.
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện
thoại 028 37908860-028 37908861