Paracetamol
650 mg
Để
xa tầm tay trẻ em
Đọc
kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
1. Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành
phần dược chất: Paracetamol …….650 mg
Thành phần tá dược: Era Tab, Lactose
monohydrat, Polyvinyl pyrrolidon K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat,
Colloidal silicon dioxyd, Hydroxypropylmethyl cellulose 606,
Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioxyd, Talc, Polyethylen glycol 6000, Màu quinolein yellow lake.
2. Dạng bào chế: Viên
nén bao phim.
Mô tả sản phẩm: Viên nén dài, bao
phim màu vàng, thành và cạnh viên lành lặn.
3. Chỉ định
PARACETAMOL 650MG có
tác dụng điều trị triệu chứng giảm đau tạm thời cho các cơn đau từ nhẹ đến vừa
và hạ sốt.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
Người lớn và
thanh thiếu niên trên 15 tuổi (cân nặng trên 50 kg):
Liều 650
mg paracetamol (1 viên) mỗi 4 – 6 giờ. Không vượt quá 3 g mỗi 24 giờ.
Nên tránh
dùng paracetamol liều cao trong thời gian dài vì làm tăng nguy cơ tổn thương gan.
Bệnh nhân suy thận
Trong trường hợp suy thận, giảm liều
xuống còn nửa viên mỗi liều.
Tùy theo mức độ lọc cầu thận, liều lượng sẽ
được điều chỉnh theo bảng sau:
|
Tốc độ lọc cầu thận
|
Liều
|
|
10 - 50 ml/phút
|
500 mg mỗi 6 giờ
|
|
< 10 ml/phút
|
500 mg mỗi 8 giờ
|
PARACETAMOL 650MG không được chỉ định cho nhóm
bệnh nhân này. Có nhiều dạng paracetamol khác phù hợp hơn trên thị trường.
Bệnh nhân suy gan:
Trong trường hợp suy gan, không được vượt quá
2 g/24 giờ và khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 8 giờ (Xem mục Cảnh báo
và thận trọng khi dùng thuốc).
Trẻ em
Cần xác định liều lượng dựa trên cân nặng của
trẻ.
Liều khuyến cáo hàng ngày của paracetamol là
khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia thành 4 hoặc 6 liều hàng ngày, tức là 15 mg/kg
mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.
Các liều sau đây có thể lặp lại với khoảng
thời gian tối thiểu là 4 giờ, không vượt quá tổng 5 liều trong 24 giờ.
- Trẻ nặng dưới 43 kg: Nên sử
dụng các thuốc khác có hàm lượng phù hợp hơn.
- Thanh thiếu niên từ 13 tuổi, nặng > 43
kg: 650 mg paracetamol (1 viên) mỗi 4 – 6 giờ, không quá 4 viên mỗi 24 giờ (2,6
g paracetamol).
Không nên
dùng PARACETAMOL 650MG cho trẻ dưới 6 tuổi (cân
nặng < 22 kg) vì thuốc không cho phép dùng liều thấp hơn 325 mg mỗi liều
(nửa viên paracetamol). Để sử dụng liều chỉ định cho nhóm đối tượng này, nên sử
dụng các dạng bào chế khác.
Nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày (3 ngày đối với
trẻ em), 2 ngày đối với đau họng, sốt kéo dài hơn 3 ngày, hoặc cơn đau hoặc sốt
trầm trọng hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng khác cần đi khám bác sĩ để đánh
giá tình trạng lâm sàng.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Khi dùng đồng thời paracetamol và thức ăn, thời gian hấp thu paracetamol
tăng lên do thức ăn làm giảm nhu động và thời gian vận chuyển qua đường tiêu
hóa. Để giảm đau nhanh chóng, hãy dùng thuốc mà không có thức ăn, đặc biệt không
dùng thuốc với thức ăn có hàm lượng carbohydrat cao.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong mục Thành
phần công thức thuốc.
6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Nên sử dụng paracetamol một cách thận trọng, tránh điều trị kéo dài ở
những bệnh nhân bị thiếu máu, bệnh tim hoặc phổi, hoặc rối loạn chức năng gan
và thận nặng (trong trường hợp sau, việc sử dụng không thường xuyên có thể chấp
nhận được, nhưng dùng liều cao kéo dài có thể làm tăng tác dụng không mong muốn
trên thận).
- Việc sử dụng paracetamol ở những bệnh nhân thường xuyên uống rượu (ba
ly rượu trở lên mỗi ngày) có thể gây tổn thương gan.
- Ở người nghiện rượu mạn tính, không nên dùng quá 2 g/ngày paracetamol.
Nên thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy dinh dưỡng mạn
tính hoặc mất nước.
- Cần thận trọng ở những bệnh nhân hen nhạy cảm với acid
acetylsalicylic, vì phản ứng co thắt phế quản nhẹ với paracetamol (phản ứng
chéo) đã được mô tả ở những bệnh nhân này. Mặc dù chúng chỉ xảy ra ở một số ít
bệnh nhân nhưng paracetamol có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng trong một số
trường hợp, đặc biệt khi dùng liều cao.
- Nên hạn chế tự dùng thuốc paracetamol khi đang điều trị bằng thuốc chống
co giật vì dùng đồng thời cả hai loại thuốc này sẽ làm tăng độc tính trên gan
và làm giảm sinh khả dụng của paracetamol, đặc biệt trong điều trị bằng liều
cao paracetamol (Xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
- Cần thận trọng nếu dùng đồng thời paracetamol với flucloxacillin do
tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao (HAGMA), đặc biệt
ở những bệnh nhân bị suy thận nặng, nhiễm khuẩn huyết, suy dinh dưỡng và các
nguồn thiếu hụt glutathion khác (ví dụ như nghiện rượu mạn tính), cũng như
những người sử dụng liều tối đa paracetamol hàng ngày. Nên theo dõi chặt chẽ,
bao gồm đo nồng độ 5-oxoprolin trong nước tiểu.
Bệnh nhân nên được cảnh báo tránh sử dụng đồng thời thuốc này với các
thuốc khác có chứa paracetamol, chẳng hạn như thuốc cúm. Nếu sử dụng một loại
thuốc khác có chứa paracetamol, không nên vượt quá liều tối đa paracetamol là 3
g mỗi ngày, có tính đến hàm lượng của paracetamol trong tất cả các loại thuốc
mà bệnh nhân sử dụng.
Việc sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc có chứa paracetamol có thể dẫn
đến ngộ độc (Xem mục Quá liều và cách xử trí).
Các triệu chứng ngộ độc liên quan đến paracetamol có thể xảy ra do uống
một lần quá liều hoặc do dùng nhiều liều paracetamol quá liều.
Đã có báo cáo về trường hợp nhiễm độc gan với liều hàng ngày dưới 4 g.
Các xét nghiệm:
Paracetamol có thể làm thay đổi giá trị phân tích acid uric và glucose.
Trẻ em:
Không nên dùng PARACETAMOL 650MG cho trẻ dưới 6 tuổi (cân nặng < 22
kg) vì thuốc không cho phép dùng liều thấp hơn 325 mg mỗi liều (nửa viên
Paracetamol). Để sử dụng liều chỉ định cho nhóm đối tượng này, nên sử dụng các
dạng bào chế khác.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu
của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội
chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính
(AGEP: Acute generalized exanthematous), hội chứng Lyell, tuy hiếm nhưng đã xảy
ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác.
Những điều
cần thận trọng khi dùng thuốc
Phản ứng không mong muốn nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ
lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm
hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Triệu chứng
của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Steven-Jonhson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên:
Mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt
cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson
(SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi,
ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn
thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;
+ Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm
kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm
miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột;
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết
niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân
trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan…
tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính
(AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường
xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân.
Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm bạch cầu trung tính tăng
cao.
Khi phát
hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá
mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản
ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại
và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề
này.
Cảnh báo tá dược
Thuốc này có chứa lactose, không khuyến cáo
sử dụng ở những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc hội
chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose (bệnh di truyền hiếm gặp).
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, nghĩa là về cơ bản
là “không có natri”.
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Các
nghiên cứu về sinh sản không cho thấy dị tật hoặc tác dụng gây độc cho thai
nhi. Dữ liệu dịch tễ học về việc sử dụng paracetamol ở liều điều trị bằng đường
uống cho thấy không có tác dụng không mong muốn nào xảy ra ngay cả ở phụ nữ
mang thai, nhưng các nghiên cứu dịch tễ học về sự phát triển thần kinh của trẻ
tiếp xúc với paracetamol trong tử cung cho thấy kết quả không thuyết phục. Nếu
cần thiết về mặt lâm sàng, trong điều kiện sử dụng bình thường, có thể sử dụng
paracetamol trong thời kỳ mang thai sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Mặc dù
nồng độ tối đa từ 10 đến 15 µg/ml (66,2 đến 99,3 µmol/l) đã đo được trong sữa
mẹ 1 hoặc 2 giờ sau khi người mẹ uống liều duy nhất 650 mg, nhưng paracetamol
hoặc các chất chuyển hóa của paracetamol không được phát hiện trong nước tiểu
của trẻ sơ sinh. Thời gian bán hủy trong sữa mẹ là 1,35 đến 3,5 giờ. Không có
tác dụng không mong muốn nào được báo cáo ở trẻ em. Paracetamol có thể được sử
dụng ở phụ nữ đang cho con bú nếu không vượt quá liều khuyến cáo. Cần thận trọng
trong trường hợp sử dụng kéo dài.
8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của
thuốc khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương
tác khác
Thuốc chống đông đường uống (acenocoumarol, warfarin):
Dùng
lâu dài liều lớn hơn 2 g/ngày cùng với loại thuốc này có thể làm tăng tác dụng
chống đông máu, có thể do gan giảm tổng hợp các yếu tố thúc đẩy đông máu. Do có
ít ý nghĩa lâm sàng rõ ràng ở liều thấp hơn 2 g/ngày nên được coi là một phương
pháp điều trị thay thế cho việc sử dụng salicylat ở bệnh nhân đang điều trị
bằng thuốc chống đông máu.
Ethanol:
Tiềm ẩn
độc tính của paracetamol do có thể kích thích gan sản xuất các sản phẩm gây độc
cho gan có nguồn gốc từ paracetamol.
Thuốc chống co giật (phenytoin, phenobarbital,
methylphenobarbital, primidon):
Làm
giảm sinh khả dụng của paracetamol, cũng như có khả năng gây độc cho gan khi
dùng quá liều, do cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Thuốc lợi tiểu quai:
Tác
dụng của thuốc lợi tiểu có thể bị giảm vì paracetamol có thể làm giảm sự bài
tiết qua thận của prostaglandin và hoạt động của renin trong huyết tương.
Isoniazid:
Giảm độ
thanh thải của paracetamol, có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của
paracetamol do ức chế chuyển hóa ở gan.
Lamotrigin:
Giảm
diện tích dưới đường cong (20%) và thời gian bán hủy (15%) của lamotrigin, có
thể ức chế tác dụng của paracetamol do có thể gây ra sự chuyển hóa ở gan.
Metoclopramid và domperidon:
Làm
tăng hấp thu paracetamol ở ruột non do tác dụng làm rỗng dạ dày của các thuốc
này.
Probenecid:
Có thể
làm tăng nhẹ hiệu quả điều trị của paracetamol.
Propranolol:
Propranolol
ức chế hệ thống enzym chịu trách nhiệm cho quá trình glucuronid hóa và oxy hóa
paracetamol. Vì vậy, propranolol có thể tăng cường tác dụng của paracetamol.
Rifampicin:
Tăng độ
thanh thải của paracetamol do có thể gây cảm ứng chuyển hóa ở gan.
Nhựa
trao đổi ion (cholestyramin):
Làm
giảm sự hấp thu của paracetamol, có thể ức chế tác dụng của paracetamol do cố
định paracetamol trong ruột.
Flucloxacillin:
Cần
thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với flucloxacillin, vì dùng đồng
thời có thể gây nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao, đặc biệt ở
những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (Xem mục Cảnh báo và thận
trọng khi dùng thuốc).
Tương kỵ của thuốc
Do
không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các
thuốc khác.
10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo
nhiều nhất trong thời gian sử dụng paracetamol là: nhiễm độc gan, nhiễm độc
thận, thay đổi công thức máu, hạ đường huyết và viêm da dị ứng. Rất hiếm trường
hợp phản ứng da nghiêm trọng được mô tả.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo
bảng sau:
|
Tần suất
|
Hệ thống cơ quan
|
Tác dụng không mong muốn
|
|
Hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
|
Rối loạn mạch máu
|
Huyết áp thấp.
|
|
Rối loạn gan mật
|
Tăng transaminase gan.
|
|
Rất hiếm (< 1/10.000)
|
Rối loạn hệ thống máu và bạch
huyết
|
Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu
hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết.
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
|
Hạ đường huyết.
|
|
Rối loạn gan mật
|
Nhiễm độc gan (vàng da).
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu
|
Mủ niệu vô khuẩn (nước tiểu
đục), tác dụng không mong muốn trên thận (Xem mục Cảnh báo và thận
trọng khi dùng thuốc).
|
|
Rối loạn chung
|
Phản ứng quá mẫn từ phát ban
da đơn giản hoặc nổi mày đay đến sốc phản vệ.
|
|
Rối loạn da và mô dưới da
|
Phản ứng da nghiêm trọng.
|
11. Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng quá liều:
Các triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt,
nôn mửa, chán ăn, vàng da, đau bụng, suy thận và gan. Nếu dùng quá liều, bệnh nhân
phải được điều trị nhanh chóng tại trung tâm y tế, ngay cả khi không có triệu
chứng hoặc dấu hiệu nào đáng kể vì mặc dù những triệu chứng này có thể gây tử
vong nhưng chúng thường không xuất hiện ngay sau khi uống mà xuất hiện sau ngày
thứ ba. Tử vong có thể xảy ra do hoại tử gan. Tương tự như vậy, suy thận cấp có
thể xuất hiện.
Quá liều paracetamol được đánh giá theo bốn giai đoạn, bắt đầu từ thời điểm dùng
thuốc quá liều:
- GIAI ĐOẠN I (12 - 24 giờ): Buồn nôn, nôn, toát mồ hôi và chán ăn.
- GIAI ĐOẠN II (24 - 48 giờ): Cải thiện lâm sàng; nồng độ AST, ALT, bilirubin
và prothrombin bắt đầu tăng.
- GIAI ĐOẠN III (72 - 96 giờ): Độc tính trên gan đạt đỉnh điểm; giá trị AST có thể đạt 20 000.
- GIAI ĐOẠN IV (7 - 8 ngày): Hồi phục.
Nhiễm độc
gan có thể xảy ra. Liều gây độc tối thiểu là 6 g ở người lớn và hơn 100 mg/kg thể
trọng ở trẻ em. Liều lớn hơn 20 - 25 g có khả năng gây tử vong. Các triệu chứng nhiễm độc gan bao gồm buồn
nôn, nôn, chán ăn, khó chịu, toát mồ hôi, đau bụng và tiêu chảy. Nhiễm độc gan
không biểu hiện cho đến 48 - 72 giờ sau khi uống. Nếu liều uống vào lớn hơn 150 mg/kg hoặc không thể
xác định được lượng thuốc uống vào thì phải lấy mẫu paracetamol huyết thanh 4
giờ sau khi uống. Trong trường hợp xảy ra nhiễm độc gan, hãy thực hiện nghiên cứu
chức năng gan và lặp lại nghiên cứu sau khoảng thời gian 24 giờ. Suy gan có thể
dẫn đến bệnh não, hôn mê và tử vong.
Nồng độ paracetamol trong huyết tương lớn hơn 300 µg/ml được phát hiện 4 giờ sau
khi uống có liên quan đến tổn thương gan ở 90% bệnh nhân. Điều này bắt đầu xảy
ra khi nồng độ paracetamol trong huyết tương
lúc 4 giờ thấp hơn 120 µg/ml hoặc dưới 30 µg/ml lúc 12 giờ sau khi uống.
Dùng lâu
dài với liều lớn hơn 4 g/ngày có thể dẫn đến nhiễm độc gan thoáng qua. Thận có
thể bị hoại tử ống thận và cơ tim có thể bị tổn thương.
Cách xử trí:
Trong mọi trường hợp, việc hút và rửa dạ dày
sẽ được thực hiện, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Có một loại thuốc giải độc đặc hiệu cho độc
tính do paracetamol tạo ra: N-acetylcystein. Nên dùng 300 mg/kg N-acetylcystein
(tương đương 1,5 ml/kg dung dịch nước 20%; pH: 6,5), tiêm tĩnh mạch, trong
khoảng thời gian 20 giờ 15 phút, tùy thuộc vào phác đồ sau:
Người lớn
Liều tấn công: 150 mg/kg (tương đương 0,75 ml/kg dung dịch
N-acetylcystein 20%; pH 6,5) tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng trong 200 ml
dextrose 5%, trong 15 phút.
Liều duy trì:
a) Ban đầu, sẽ dùng 50 mg/kg (tương đương 0,25
ml/kg dung dịch nước 20% N-acetylcystein; pH: 6,5), trong 500 ml dextrose 5%
truyền chậm trong 4 giờ.
b) Sau đó, 100 mg/kg (tương đương 0,50 ml/kg
dung dịch N-acetylcystein 20%; pH: 6,5) sẽ được truyền chậm trong 1000 ml
dextrose 5% trong 16 giờ.
Trẻ em
Thể tích truyền dung dịch dextrose 5% nên được
điều chỉnh dựa trên độ tuổi và cân nặng của trẻ để tránh tắc nghẽn mạch máu phổi.
Hiệu quả của thuốc giải độc là tối đa nếu được
dùng trong vòng 4 giờ sau khi bị ngộ độc. Hiệu quả giảm dần sau giờ thứ 8 và
mất tác dụng sau 15 giờ nhiễm độc.
Việc sử dụng dung dịch N-acetylcystein 20% có
thể bị gián đoạn khi kết quả xét nghiệm máu cho thấy nồng độ paracetamol trong
máu không thể phát hiện được và sự phục hồi của nồng độ transaminase cũng như
các dấu hiệu tiên lượng khác (ví dụ: creatinin, lactat, pH, prothrombin/INR,
phosphat).
Tác dụng không mong muốn của tiêm
tĩnh mạch N-acetylcystein:
Phát ban da và sốc phản vệ đã được quan sát,
thường trong khoảng từ 15 phút đến 1 giờ kể từ khi bắt đầu tiêm tĩnh mạch.
Dùng đường uống thuốc giải độc N-acetylcystein
phải được dùng trong vòng 10 giờ sau khi dùng quá liều. Liều thuốc chống độc
được khuyến nghị cho người lớn là:
- Liều khởi đầu là 140 mg/kg thể trọng.
- 17 liều 70 mg/kg, cách nhau 4 giờ một liều.
Mỗi liều phải được pha loãng 5% với thức uống
có ga, nước ép nho, nước cam hoặc nước trước khi dùng do mùi khó chịu và đặc
tính gây kích ứng hoặc xơ cứng. Nếu liều thuốc bị nôn ra trong vòng một giờ sau
khi uống thì nên lặp lại. Nếu cần thiết, thuốc giải độc (được pha loãng với
nước) có thể được dùng thông qua đặt nội khí quản tá tràng.
12. Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau và hạ sốt.
Mã ATC: N02BE01.
Cơ chế hoạt động
Paracetamol là một loại thuốc giảm đau cũng có
đặc tính hạ sốt.
Cơ chế tác dụng chính xác của paracetamol vẫn
chưa được biết rõ, mặc dù người ta biết rằng paracetamol tác động ở hệ thần
kinh trung ương và ở mức độ thấp hơn.
Paracetamol được cho là làm tăng ngưỡng chịu
đau bằng cách ức chế tổng hợp tuyến tiền liệt, ngăn chặn cyclooxygenase trong
hệ thần kinh trung ương (cụ thể là COX-3). Tuy nhiên, paracetamol không ức chế
đáng kể cyclooxygenase ở mô ngoại biên.
Paracetamol kích thích hoạt động của các con đường
tiết serotonergic đi xuống, ngăn chặn việc truyền tín hiệu cảm thụ đau đến tủy
sống từ các mô ngoại biên. Theo nghĩa này, một số dữ liệu thực nghiệm chỉ ra
rằng việc sử dụng thuốc đối kháng thuộc các phân nhóm khác nhau của thụ thể
serotonin được tiêm vào bên trong cột sống có khả năng làm mất tác dụng chống
nhiễm khuẩn của paracetamol.
Tác dụng chống nhiệt có liên quan đến sự ức
chế tổng hợp PGE1 ở vùng dưới đồi, cơ quan điều phối sinh lý của quá trình điều
hòa nhiệt độ.
13. Đặc tính dược động học
Hấp thu
Bằng đường uống, sinh khả dụng của paracetamol
là 75 - 85%.
Sự hấp thu của paracetamol nhanh chóng và đầy
đủ. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được tùy theo dạng dược phẩm với thời
gian từ 0,5 đến 2 giờ.
Phân bố
Mức độ gắn kết với protein huyết tương là 10%.
Thời gian để đạt được hiệu quả tối đa là 1 đến 3 giờ và thời gian tác dụng là 3
đến 4 giờ.
Chuyển hóa
Sự chuyển hóa của paracetamol trải qua tác
dụng chuyển hóa lần đầu qua gan theo động học tuyến tính. Tuy nhiên, tính tuyến
tính này biến mất khi dùng liều lớn hơn 2 g. Paracetamol được chuyển hóa chủ
yếu ở gan (90 - 95%), được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp
với acid glucuronic và ở mức độ thấp hơn với acid sulfuric và cystein; ít hơn 5%
được bài tiết ở dạng không đổi.
Liều cao có thể làm bão hòa các cơ chế chuyển
hóa thông thường ở gan, dẫn đến việc sử dụng các con đường chuyển hóa thay thế
làm phát sinh các chất chuyển hóa gây độc cho gan và có thể gây độc cho thận do
suy giảm glutathion.
Thải trừ
Thời gian bán hủy thải trừ là 1,5 - 3 giờ
(tăng khi dùng quá liều và ở bệnh nhân suy gan, người già và trẻ em).
14. Quy cách đóng gói: Hộp
10 vỉ x 10 viên, Chai 200 viên.
15. Tiêu chuẩn: Tiêu
chuẩn cơ sở.
16. Hạn dùng: 36
tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Bảo quản: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C,
tránh ánh sáng.
18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1 - 10, Đường D2,
Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành
phố Hồ Chí Minh
Mọi thắc mắc và thông tin chi
tiết, xin liên hệ số điện thoại 028 37908860
–
028 37908861, Fax: 028 37908856.